(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập:
+ Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10, thực hiện các phép cộng trong bảng.
+ Thực hiện các phép cộng không qua l0 trong phạm vị 20.
+ Sử dụng đồ dùng học tập, thể hiện số trong phạm vi 20 (theo cấu tạo thập phân).
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách, không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 10 khối lập phương 2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con - 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài: “1 với 1 là 2, 2 thêm 2 là 4, 4 với 1 là 5, 5 với 5 là 10”.
- GV đặt câu hỏi: 5 + 5 = 10, còn phép cộng nào có tổng là 10?
- GV từ câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới.
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để ôn tập các kiến thức về phép cộng trong phạm vi 10
Cách tiến hành:
Bước 1: Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 3 tái hiện cac phép cộng trong bảng 10:
+ HS 1 tách 10 khối lập phương thành 2 nhóm bất kì + HS 2 viết sơ đồ tách – gộp số theo cách tách của HS 1.
+ HS 3 viết hai phép cộng theo sơ đồ tách – gộp số
- HS cả lớp hát theo GV
- HS lắng nghe câu hỏi của GV
- HS nhóm 3 thảo luận, các HS lần lượt thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV tổng hợp rồi viết các phép tính tổng bằng 10 lên bảng:
- GV che kết quả, số hạng, gọi HS khôi phục lại bảng cộng
Bước 2: Luyện tập: Các phép cộng bằng 10 và phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân hoàn thành BT1 - GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết mỗi bảng đều có 10 ô vuông, số chấm tròn cần thêm chính là số ô còn trống.
- GV sửa bài, gọi 4 HS nói kết quả theo mẫu: “Đã có
… chấm tròn, cần thêm … chấm tròn cho đủ 10 chấm tròn ”
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói đúng, to và rõ ràng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT2 - GV hướng dẫn HS dựa vào bảng hoặc mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để điền số vào dấu ?
- GV yêu cầu HS điền số, viết vào bảng con - GV sửa bài, gọi 4 HS lên bảng viết số cần điền
- HS quan sát GV viết
- HS đọc các số đã bị GV che để khôi phục lại bảng cộng
- HS tìm hiểu, nhận biết
- HS nói kết quả theo mẫu
- HS lắng nghe nhận xét
- HS lắng nghe
- HS viết số cần điền vào bảng con
- GV nhận xét phần trình bày của HS
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3 - GV cho HS đọc đề, nhận biết cách làm: tính từ trái sang phải
- GV yêu cầu HS tính các phép tính và viết vào bảng con.
- GV sửa bài, gọi 4 HS lên bảng tính các phép tính, lưu ý HS nói theo hai cách.
Ví dụ: 9 + 1 = ?
10 + 8 = ? hay có 1 chục và 8 đơn vị, ta có số mấy?
- GV nhận xét kết quả và tuyên dương HS có kết quả chính xác nhất
Nhiệm vụ 4: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS bắt cặp theo bàn, tự tìm hiểu bài và thực hiện
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả, khuyến khích HS giải thích cách làm:
Ví dụ:
+ Bắt đầu từ hàng trên, chọn hình A và hình K vì:
Hình A có 4 con chó, hình K có 6 con chó, 4 + 6 = 10.
+ Bắt đầu từ hàng dưới, chọn hình E và hình C vì:
Hình E có 7 con chó, hình C có 3 con chó, 7 + 3 = 10.
- HS lên bảng thực hiện:
7 + 3 = 10 10 = 8 + 2 9 + 1 = 10 10 = 6 + 4 - HS lắng nghe
- HS đọc đề và nhận biết
- HS tính và viết vào bảng con
- Hs trình bày kết quả:
9 + 1 + 7 = 10 + 7 = 17 6 + 4 + 2 = 10 + 2 = 12 7 + 3 + 6 = 10 + 6 = 16 8 + 2 + 5 = 10 + 5 = 15 - HS lắng nghe nhận xét
- HS thảo luận cặp đôi
- HS các nhóm trình bày và giải thích kết quả
- GV nhận xét kết quả và tuyên dương các nhóm HS thực hiện tốt
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức đã học thông qua trò chơi hỏi nhanh – đáp gọn
Cách tiến hành:
- GV ra các câu hỏi:
+ 6 thêm mấy được 10?
+ Có 1 chục và 7 đơn vị, ta được số mấy?
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập của HS.
- HS lắng nghe
- HS trả lời nhanh
- HS lắng nghe nhận xét
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…