(2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV.
- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương 2. Đối với học sinh
- SGK. vở ghi, bút viết, bảng con…
- 1 thẻ chục và 10 khối lập phương III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
- GV cho HS viết số vào bảng con một số bất kì - GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng lại bằng số tròn chục
Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì thắng cuộc
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nắm được cách trừ có nhớ trong phạm vi 100 và biết áp dụng để thực hành.
Cách tiến hành:
Bước 1: Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong phạm vi 100
- GV nêu phép tính trực tiếp cho HS thực hiện.
GV vừa nói vừa viết lên bảng lớp: Cô có các phép tính sau:
30 – 4 = ? 50 – 24 = ? - GV gọi vài HS đọc phép tính
- GV sử dụng phương pháp mảnh ghép cho HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện một
- HS viết số bất kì vào bảng con
- HS tìm các bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe, quan sát phép tính
- HS đọc phép tính
phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau. GV gợi ý:
+ Dùng các thẻ chục và các khối lập phương thể hiện phép tính
+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ 1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến khích HS nêu cách thức thực hiện
- GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm như sau:
• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
• Tính từ phải sang trái.
- GV gọi vài HS nêu lại cách thực hiện như trên.
- GV cho HS kiểm tra: Cả lớp cùng đếm bớt trên các khối lập phương để khẳng định kết quả đúng.
- Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực hiện
- HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện phép tính
- Đại diện nhóm trình bày. Có thể nhiều phương án:
+ Thêm bớt trên khối lập phương hoặc đếm ngón tay
+ Tính trực tiếp: 10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4 = 26; 50 – 24 = 26;
….)
- HS lắng nghe
- HS nêu lại cách thực hiện - HS kiểm tra
30 4 26
-
0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1.
3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
Vậy 30 - 4 = 26
trên bảng con.
- GV mượn bảng của một HS để chốt.
Bước 2: Thực hành
- GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS thực hiện ra bảng con
70 – 6 40 – 23 30 – 18
- GV gọi một số HS đọc kết quả - GV nhận xét, tổng kết
C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà vào bảng con (1 HS /phép tính)
- HS tính trên bảng con
- HS lắng nghe
- HS thực hiện các phép tính ra bảng con:
- HS đọc kết quả - HS lắng nghe
- HS thực hiện các phép tính ra bảng con
50 24 26
-
70 6 64
- 4023 17
- 3018
12
-
- GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau, yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT2
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận biết yêu cầu và cách thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
- GV lấy tinh thần xung phong gọi một số HS lên trình bày
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc cần làm
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải bài toán - GV lấy tinh thần xung phong gọi HS lên trình bày bài giải, có giải thích cách làm
- HS các nhóm chia sẻ kết quả và so sánh các cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà.
- HS lắng nghe
- HS tìm hiểu, nhận biết: trên mỗi con ngựa có một phép tính trừ, hiệu các số này là số của xe ngựa
- HS thực hiện phép tính
- HS lên bảng trình bày
- HS lắng nghe
- HS xác định việc cần làm: giải bài toán
- HS làm bai cá nhân
- HS lên bảng trình bày bài giải:
Số con cá chui vào vỏ ốc là:
20 – 7 = 13 (con cá) Đáp số: 13 con cá
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng con
60 - 5; 80 - 27; ……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập của HS.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện phép tính trên bảng con
- HS lắng nghe
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…