BÀI: PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC

Một phần của tài liệu Giáo Án Toán Lớp 2 Cánh Diều Học Kỳ 1 Rất Hay-Bộ 1 (Trang 232 - 238)

(2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.

- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.

- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).

- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.

* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.

3. Phẩm chất:

- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước

- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGK, SGV.

- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương 2. Đối với học sinh

- SGK. vở ghi, bút viết, bảng con…

- 1 thẻ chục và 10 khối lập phương III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học mới.

Cách tiến hành:

- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”

- GV cho HS viết số vào bảng con một số bất kì - GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng lại bằng số tròn chục

Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì thắng cuộc

- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới

B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH

Mục tiêu: HS nắm được cách trừ có nhớ trong phạm vi 100 và biết áp dụng để thực hành.

Cách tiến hành:

Bước 1: Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong phạm vi 100

- GV nêu phép tính trực tiếp cho HS thực hiện.

GV vừa nói vừa viết lên bảng lớp: Cô có các phép tính sau:

30 – 4 = ? 50 – 24 = ? - GV gọi vài HS đọc phép tính

- GV sử dụng phương pháp mảnh ghép cho HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện một

- HS viết số bất kì vào bảng con

- HS tìm các bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài mới

- HS lắng nghe, quan sát phép tính

- HS đọc phép tính

phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau. GV gợi ý:

+ Dùng các thẻ chục và các khối lập phương thể hiện phép tính

+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ 1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.

- GV gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến khích HS nêu cách thức thực hiện

- GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện pháp tính:

Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm như sau:

• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.

• Tính từ phải sang trái.

- GV gọi vài HS nêu lại cách thực hiện như trên.

- GV cho HS kiểm tra: Cả lớp cùng đếm bớt trên các khối lập phương để khẳng định kết quả đúng.

- Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực hiện

- HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện phép tính

- Đại diện nhóm trình bày. Có thể nhiều phương án:

+ Thêm bớt trên khối lập phương hoặc đếm ngón tay

+ Tính trực tiếp: 10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4 = 26; 50 – 24 = 26;

….)

- HS lắng nghe

- HS nêu lại cách thực hiện - HS kiểm tra

30 4 26

-

0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1.

3 trừ 1 bằng 2, viết 2.

Vậy 30 - 4 = 26

trên bảng con.

- GV mượn bảng của một HS để chốt.

Bước 2: Thực hành

- GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS thực hiện ra bảng con

70 – 6 40 – 23 30 – 18

- GV gọi một số HS đọc kết quả - GV nhận xét, tổng kết

C. LUYỆN TẬP

Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục

Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà vào bảng con (1 HS /phép tính)

- HS tính trên bảng con

- HS lắng nghe

- HS thực hiện các phép tính ra bảng con:

- HS đọc kết quả - HS lắng nghe

- HS thực hiện các phép tính ra bảng con

50 24 26

-

70 6 64

- 4023 17

- 3018

12

-

- GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau, yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà.

- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT2

- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận biết yêu cầu và cách thực hiện

- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm chiếc xe mỗi chú ngựa kéo

- GV lấy tinh thần xung phong gọi một số HS lên trình bày

- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT3

- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc cần làm

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải bài toán - GV lấy tinh thần xung phong gọi HS lên trình bày bài giải, có giải thích cách làm

- HS các nhóm chia sẻ kết quả và so sánh các cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà.

- HS lắng nghe

- HS tìm hiểu, nhận biết: trên mỗi con ngựa có một phép tính trừ, hiệu các số này là số của xe ngựa

- HS thực hiện phép tính

- HS lên bảng trình bày

- HS lắng nghe

- HS xác định việc cần làm: giải bài toán

- HS làm bai cá nhân

- HS lên bảng trình bày bài giải:

Số con cá chui vào vỏ ốc là:

20 – 7 = 13 (con cá) Đáp số: 13 con cá

- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt

D. CỦNG CỐ

Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức đã học

Cách tiến hành:

- GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng con

60 - 5; 80 - 27; ……

- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập của HS.

- HS lắng nghe

- HS thực hiện phép tính trên bảng con

- HS lắng nghe

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Một phần của tài liệu Giáo Án Toán Lớp 2 Cánh Diều Học Kỳ 1 Rất Hay-Bộ 1 (Trang 232 - 238)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(325 trang)
w