Xác định trình tự và số lượng các loại nucleotit trên mỗi mạch polinucleotit

Một phần của tài liệu Giáo án sinh 9 theo công văn 5512 cả năm (Trang 99 - 102)

1. Hướng dẫn và công thức.

Xác định trình tự nucleotit trên mỗi mạch phân tử ADN dựa vào NTBS: A trên mỗi mạch này lien kết với T trên mạch kia và G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia.

Gọi A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit mỗi loại trên mạch thứ nhất va A2, T2, G2 ,X2 lần lượt là số nucleotit mỗi loại trên mạch thứ hai.

Dựa vào NTBS, ta có:

A1 = T2, T1 = A2, G1 =X2, X1 = G2

A = T = A1 + A2 , G = X = G1 + G2

2. Dặn dò: (1p)

- Rèn các dạng bài tập đã học: Lai một, hai cặp tính trạng. Di truyền liên kết và ADN.

- Ôn tập các chương đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết.

***********************************************************

KIỂM TRA 1 TIẾT

*********************************************************

CHUYÊN ĐỀ : CƠ CHẾ BIẾN DỊ I. Nội dung chuyên đề

1. Mô tả chuyên đề - Sinh học 9:

+ Bài 21. Đột biến gen

+ Bài 22. Đột biến cấu trúc NST + Bài 23. Đột biến số lượng NST + Bài 24. Đột biến số lượng NST(tiếp) + Bài 25. Thường biến

+ Bài 26. Thực hành - Nhận biết một vài dạng đột biến + Bài 27. Quan sát thường biến.

2. Mạch kiến thức của chuyên đề

- Khái niệm đột biến cấu trúc, đột biến số lượng NST - Các dạng đột biến NST

- Nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến NST - Hậu quả, vai trò của đột biến NST

- Thực hành - Nhận biết một vài dạng đột biến

3. Thời lượng của chuyên đề

II. Tổ chức dạy học chuyên đề 1. Mục tiêu chuyên đề

1.1. Kiến thức 1.1.1. Nhận biết

- Trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST, thể dị bội, thể đa bội.

- Nhận biết được 1 số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh, mẫu vật 1.1.2. Thông hiểu

- Giải thích và nắm được nguyên nhân, nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST - Chỉ ra được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST

- Trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở 1 cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n+1) và thể (2n-1)

Tổng số tiết

Tuần thực hiện

Tiêt theo KHDH

Tiết theo chuyên

đề

Nội dung Thời gian

của từng hoạt động

7

11, 12, 13, 14

22 1

Hoạt động 1. Tìm hiểu đột biến gen là gì?

15 phút Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên

nhân gây đột biến gen

10 phút Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của

đột biến gen

10 phút

23 2

Hoạt động 4. Tìm hiểu đột biến cấu trúc NST

25 phút Hoạt động 5. Tìm hiểu nguyên

nhân gây đột biến cấu trúc NST

15 phút 24 3 Hoạt động 6. Tìm hiểu đột biến thể

dị bội

20 phút Hoạt động 7. Tìm hiểu sự phát sinh

đột biến thể di bội

20 phút

25 4

Hoạt động 8. Tìm hiểu đột biến thể đa bội

20 phút Hoạt động 9. Tìm hiểu nguyên

nhân gây đột biến thể đa bội

20 phút 26 5 Thực hành nhận biết 1 vài dạng đột

biến

45 phút

27 6

Hoạt động 11. Sự biến đổi kiểu hình do tác động môi trường

15 phút Hoạt động 12. Tìm hiểu mối quan

hệ KG, KH và môi trường

15 phút Hoạt động 13. Tìm hiểu mức phản

ứng

10 phút 28 7 Thực hành quan sát thường biến 1 tiết

- Trình bày được: thể đa bội là gì? Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên.

1.1.4. Vận dụng cao

- Vận dụng kiến thức về đa bội để áp dụng vào thực tiễn chọn giống 1.2. Kĩ năng

- Quan sát tranh ảnh, phim để rút ra được khái niệm về đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST, thể dị bội, thể đa bội.

- Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến chọn giống trong thực tế địa phương.

- Làm việc theo nhóm và trình bày kết quả làm việc trước lớp.

- Sử dụng kính hiển vi, làm tiêu bản mẫu vật thể đa bội (hành tây) - So sánh ảnh chụp hiển vi và điều quan sát được trên tiêu bản.

- Chụp ảnh tiêu bản quan sát được 1.3. Thái độ

- Có thái độ cảm thông đối với những người mắc bệnh Đao, bệnh Tơcnơ 1.4. Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt

* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ.

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học 2. Phương pháp dạy học

* Phương pháp:

- Trực quan, vấn đáp – tìm tòi - Dạy học theo nhóm

- Dạy học giải quyết vấn đề - Thực hành thí nghiệm

III. Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của HS qua chuyên đề

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Các

năng lực hướng

tới trong chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận

dụng cao

Khái niệm đột biến cấu trúc, đột biến số lượng NST

- Nêu được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST, thể dị bội, thể đa bội.

- Nhận biết được 1 số thể đa bội bằng mắt thường

- Viết sơ đồ cơ chế phát sinh thể dị bội

(Câu 15, 19)

- Trình bày được: thể dị bội, thể đa bội là gì?

( Câu 45, 38, 39)

-Phân biệt thể dị bội và dị bội thể?

(Câu 40 )

Một phần của tài liệu Giáo án sinh 9 theo công văn 5512 cả năm (Trang 99 - 102)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(344 trang)