SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Một phần của tài liệu Giáo án sinh 9 theo công văn 5512 cả năm (Trang 193 - 200)

1. Mô tả chuyên đề Sinh học 9

+ Bài 41. Môi trường và các nhân tố sinh thái

+ Bài 42. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

+ Bài 43. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật + Bài 44. Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

+ Bài 45 + 46.Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

2. Mạch kiến thức của chuyên đề

- Chủ đề này mở đầu cho một phần kiến thức mới : Sinh vật và mô trường – nội dung chủ yếu đề cập đến ảnh hưởng của môi trường đến sinh vật.

3. Thời lượng của chuyên đề Tổng

số tiết

Tuần thực hiện

Tiêt the0 KHDH

Tiết theo chủ đề

Nội dung của từng hoạt động Thời gian của từng hoạt động

2 24,25,

26 43 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật

10 phút Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố

sinh thái của môi trường

20 phút Hoạt động 3: Tìm hiểu giới hạn sinh

thái

15 phút

44 2

Hoạt động 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật

20 phút Hoạt động 5:Tìm hiểu ảnh hưởng của

ánh sáng lên đời sống động vật

20 phút

45 3

Hoạt động 6: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt lên đời sống sinh vật

20 phút Hoạt động 7: Tìm hiểu ảnh hưởng

của độ ẩm lên đời sống sinh vật

20 phút

46

4 Hoạt động 8: Tìm hiểu quan hệ cùng loài

15 phút Hoạt động 9: Tìm hiểu quan hệ khác

loài

20 phút

47-48 5 Thực hành 1 tiết

II. Tổ chức dạy học chuyên đề 1. Mục tiêu chuyên đề

1.1. Kiến thức 1.1.1. Nhận biết

- Học sinh nắm được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật.

- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái.

- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật.

- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật.

- Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài.

1.1.2. Thông hiểu

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.

- Nhận biết được các mối quan hệ simh thái trong tự nhiên của các loài.

1.1.3. Vận dụng

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.

1.1.4. Vận dụng cao

- Vận dụng kiến thức đã học về sự ảnh hưởng của môi trường đến đời sống sinh vật ứng dụng vào thực tế đời sống.

1.2. Kĩ năng

- Kĩ năng làm chủ bản thân : con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định, do vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.

- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK ,quan sát tranh ảnh để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sang lên đời sống sinh vật

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, ham tìm tòi về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên Đv và Tv.

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, ham tìm tòi ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật.

1.4. Định hướng các năng lực được hình thành:

* Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ.

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoa học.

1.5. Phương pháp dạy học

* Phương pháp:

- Trực quan, vấn đáp – tìm tòi - Dạy học theo nhóm

- Dạy học giải quyết vấn đề

* Kỹ thuật:

- Kỹ thuật phòng tranh

III. Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của HS qua chuyên đề

Nội dung

Mức độ nhận thức

Các Kn/NL hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao Bài 41.

Môi trường và các nhân tố sinh thái

- Học sinh nắm được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật.

- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái.

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.

- Vẽ giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật.

- Từ giới hạn sinh thái nhận xét về khả năng phân bố, thích nghi với môi trường

=> Biện pháp phát triển và bảo về loài.

* Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ.

* N chuyên biệt: NL kiến thức sinh học.

Bài 42.

Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh

- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu,

- So sánh hình thái của các loài sinh vật với các mức độ ánh sáng khác nhau.

- Giải thích các tập tính

- Giải

thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.

* Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn

vật sinh lí và tập tính của sinh vật.

của động vật với chế độ ánh sáng khác nhau.

ngữ.

* N chuyên biệt: NL kiến thức sinh học.

Bài 43.

Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

- Học sinh nắm được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật.

- Phân biệt sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt.

- Giải

thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.

* Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ.

* N chuyên biệt: NL kiến thức sinh học.

Bài 44.

Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

- Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài.

- Nhận biết được mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong tự nhiên.

- Phân tích các mối quan hệ giữa các loài.

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống.

* Năng lực chung: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ, Nl sử dụng CNTT và truyền thông.

* N chuyên biệt: NL kiến thức sinh học.

IV. Hệ thống câu hỏi và bài tập 1. Nhận biết

Câu 1. Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường? Kể tên? Lấy ví dụ?

Câu 2. Nhân tố sinh thái là gì? Lấy ví dụ.

Câu 3. Giới hạn sinh thái là gì?

Câu 4. Nêu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật?

Câu 5. Nêu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật?

Câu 6. Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật?

Câu 7. Nêu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật?

Câu 8. Các sinh vật cùng loài và khác loài có những mối quan hệ sinh thái nào? Lấy ví dụ.

2. Thông hiểu

Câu 9. Tại sao con người được tách làm 1 nhân tố sinh thái riêng?

Câu 10. Lấy VD về 1 nhân tố sinh thái và vẽ giới hạn sinh thái đó. Nêu rõ các giới hạn trên, giới hạn dưới, điểm cực thuận, khoảng thuận lợi?

Câu 11. So sánh cây thông sống trong rừng và cây thông sống nơi quang đãng?

Câu 12. So sánh hình thái và sinh lí của cây ưa bóng và cây sống nơi quang đãng?

Câu 13. Lấy VD minh họa về mối quan hệ sin thái của các loài sinh vật?

3. Vận dụng

Câu 14. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa cành ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào sự tỉa cành diễn ra mạnh mẽ nhất?

Câu 15. Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau hoặc cạnh tranh nhau trong những điều kiện nào?

Câu 16.

a) Cá chép bị chết khi nhiệt xuống dưới 20C hoặc cao hơn 440C, phát triển tốt nhất ở 280C. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn giới hạn trên, giới hạn dưới, điểm cực thuận và giới hạn chịu đựng với nhiệt độ của cá chép?

b) Loài cá rô phi có các nhiệt độ tương ứng là 5,60C , 420C và 300C

Hãy biểu diễn chung trong 1 sơ đồ về tác động của nhiệt độ đối với mỗi loài?

Cho biết loài nào thích nghi hơn?

Câu 17. Hãy sắp xếp mối quan hệ tương ứng với các quan hệ sinh thái đã học?

1. Cây tầm gửi

2. ĐV nổi ăn thức ăn thừa của Giáp xác 3. Hổ, báo ăn hươu, nai.

4. Chấy, rận sống dưới lớp da thú 5. Cây mọc theo nhóm

6. Kiến và cây sống chung trong đó cây giúp kiến chỗ ở, thức ăn thừa của kiến là nguồn phân bón cho cây

7. Chim ăn hạt

8. Bầy trâu chống lại bầy hổ bằng cách đưa con yếu vào bên trong và xếp thành vòng vây quanh bên ngoài

9. Bầy sơn dương chạy tán loạn trước thú dữ.

4.Vận dụng cao

Câu 18. Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các các thể sinh vật, là giảm năng suất vật nuôi cây trồng?

Câu 19. Trong 2 nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc loại nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi môi trường? Tại sao?

Câu 20. Dựa vào kiến thức đã học, giải thích các hiện tượng thực tế sau:

- Ánh sáng mặt trời chiếu vào các cành phía trên và phía dưới khác nhau như thế nào?

- Khi lá cây bị thiếu ánh sáng mặt trời thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào?

V. Chuẩn bị của GV và HS 1. Giáo viên:

- Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 9/ Bài 41, 42,43, 44, 45, 46.

- Sưu tầm các hình ảnh về các loại môi trường, sự ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng lên đời sống sinh vật,…

- Phiếu chấm

- Laptop và máy chiếu.

2. Học sinh:

- Sưu tầm các tranh ảnh về các loại môi trường, sự ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng lên đời sống sinh vật,…

- Ảnh về các thành tựu khoa học của việc ứng dụng di truyền học VI. Hoạt động dạy và học

BÀI 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hiểu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con người.

- Hiểu được khái niệm giới hạn sinh thái.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng CNTT và TT

- Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực thực nghiệm

- Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2. Học sinh

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp (1p):

2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

- GV nêu vấn đề: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ mội trường và sinh vật

đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trinh chọn lọc tự nhiên.

? Môi trường là gì? Các nhân tố sinh thái là những nhân tố nào?

- Gv n/xét-> Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học41.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- GV viết sơ đồ lên bảng:

Thỏ rừng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ.

? Môi trường sống là gì?

? Có mấy loại môi trường chủ yếu?

- GV nói rõ về môi trường sinh thái.

- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1.

- HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên.

- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm môi trường sống.

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

- HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 41.1.

I. Môi trường sống của sinh vật (12):

* Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh có tác động trực tiếp hoặc gián tíêp lên sự sống, phát triển, sinh sản của sinh vật.

* Các loại môi trường:

- Môi trường nước

- Môi trường trên mặt đất, không khí

- Môi trường trong đất - Môi trường sinh vật

? Nhân tố sinh thái là gì?

? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ?

- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ.

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang 119.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái.

- Phân tích những hoạt động của con người.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần s SGK trang 120.

? Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?

- HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời.

- Quan sát môi trường sống của thỏ ở mục I để nhận biết.

- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2.

+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, xác chết sinh vật, nước...

+ Nhân tố con người.

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, phân tích tác động tích cực và tiêu cực của con người.

II. Các nhân tố sinh thái của môi trường (18).

* Nhân tố vô sinh :

- Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió....

- Nước: nước ngọt, mặn, lợ....

- Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất....

* Nhân tố hữu sinh:

- Nhân tố sinh vật: các vi sinh vật, nấm, thực vât, động vât.

- Nhân tố con người

+Tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép...

Một phần của tài liệu Giáo án sinh 9 theo công văn 5512 cả năm (Trang 193 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(344 trang)