BÀI TẬP CỦNG CỐ
Đoạn 4: Khúc vĩ thanh của nỗi nhớ
3. Nhận xét: làm nổi bật hình ảnh người lính
+ Đó là hình ảnh người lính với những khó khăn vất vả, gian nan hiểm nguy và cả hi sinh mất mát trên quãng đường hành quân đầy khắc nghiệt.
+ Đó chính nét bi tráng làm nên vẻ đẹp riêng của người lính Tây Tiến.
- Đoạn thơ 2:
+ Đó là nét vẽ trái ngược với hình ảnh người lính lúc hành: trẻ trung, yêu đời sau quãng đường hành quân vất vả.
+ Đó chính là cảm hứng lãng mạn giúp người lính vượt lên những đau thương, mất mát; có niềm tin vào tương lai để hướng về phía trước.
Hình ảnh người lính (Đoạn 1) và (Đoạn 2) đã làm hoàn thiện về hình ảnh người lính thời kháng chiến chống Pháp:...
- Nghệ thuật và mở rộng
Mở rộng theo hướng đặc điểm văn học giai đoạn 1945 -1954:
Một điều không thể phủ nhận là đặc điểm văn học từng giai đoạn sẽ chi phối phong cách sáng tác của các văn nghệ sẽ khi cầm bút viết lên những thi phẩm làm giàu cho nền văn học Việt Nam. Và nhà thơ đa tài mang tên Quang Dũng cũng không ngoại lệ, bởi bài thơ Tây Tiến sáng tác vào năm 1948 thuộc chặng đường phát triển 1945 - 1954: Văn học lúc này tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Vậy nên, đến với cách mạng và kháng chiến, các văn nghệ sĩ đều thể hiện lòng yêu nước và tinh thần yêu dân tộc. Chính hình ảnh người lính người lính Tây Tiến cũng không ngại khó khăn gian khổ, vất vả, hy sinh, “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” đã góp phần tạo nên thành công của nền văn học kháng chiến.
...đã góp phần làm cho ta thêm yêu, thêm trân trọng những những người lính bộ đội cụ Hồ và càng tự hào hơn về nền văn học nước nhà giai đoạn này.
Đề 3: Trong bài thơ “Tây Tiến”, nhà thơ Quang Dũng đã hai lần nhắc đến sự hi sinh của người lính:
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Và: Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Cảm nhận của anh chị về hai đoạn thơ trên, từ đó làm nổi bật tinh thần bi tráng của người lính thời kháng chiến chống Pháp.
Mở bài
- Nêu được vấn đề nghị luận: Sự hi sinh của người lính với tinh thần bi tráng.
- Vài nét về tác giả, tác phẩm: Nhà thơ Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến.
Thân bài:
- Nêu khái quát bài thơ “Tây Tiến”:
+ Cảm xúc chủ đạo và xuyên suốt của bài thơ chính là nỗi nhớ: Nỗi nhớ da diết của tác giả về miền Tây và đoàn quân Tây Tiến.
+ Nổi lên giữa thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội, đầy bí hiểm và thơ mộng trữ tình là hình ảnh người lính không ngại khó khăn gian khổ, hy sinh, thiếu thốn quyết tâm bảo vệ Tổ quốc. Người lính Tây Tiến với những khó khăn, thiếu thốn và cả những nỗi đau mất mát, hy sinh.
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”
- 2 câu đầu: Sự hy sinh của người lính giữa thiên nhiên khắc nghiệt.
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
+ Cách nói giảm nói tránh về sự hi sinh của người lính để làm giảm cái bi lụy thay vào đó là chất bi tráng, hào hùng.
+ Câu cảm thán “!” bày tỏ sự thương tiếc.
- 2 câu sau: Thiên nhiên núi rừng Tây Bắc hoang vu, dữ dội luôn ẩn chứa hiểm nguy.
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
+ Không gian: núi rừng hoang vu; thời gian: chiều chiều, đêm đêm.
+ Những hiểm nguy: “thác dữ”, “cọp trêu người”
+ Phép nhân hóa: thác gầm thét; cọp trêu người.
+ Điệp ngữ: “Chiều chiều”, “đêm đêm”
Dù phải nếm trải nhiều gian nan, thiếu thốn nhưng trong tâm hồn những người lính trẻ vẫn toát lên nét ngang tàng, ngạo nghễ, đặc biệt là lý tưởng xả thân cho Tổ quốc.
2. Phân tích đoạn thơ 2: Sự hi sinh bi tráng của người lính.
Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành - 2 câu đầu: ý niệm ra đi của người lính
+ Câu thơ đầu được ngắt theo nhịp 4/3 khiến trọng tâm rơi vào chữ “mồ” – một âm tiết mang thanh bằng ở âm vực thấp gợi lên ý niệm về cái chết.
+ Kết hợp với các từ Hán Việt “biên cương”, “viễn xứ” gợi lên không gian nơi biên giới xa xôi, heo hút, hoang vắng.
+ Câu thơ thứ hai nhà thơ nhìn thẳng vào sự ác tàn khốc, ác liệt của chiến tranh, miêu tả về cái chết mà không né tránh hiện thực. Trần Lê Văn nhận xét: “Tây Tiến phảng phất nét buồn nét đau mà không hề bi lụy”, quả đúng là như vậy.
+ Ý niệm: “Chẳng tiếc đời xanh” vang lên khảng khái, vừa gợi vẻ phong trần, đồng thời mang vẻ thời đại “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. “Chiến trường” là nơi bom đạn khốc liệt, là nơi cận kề cái chết. “Đời xanh” là tuổi trẻ, là cuộc sống đương sức màu tươi trẻ. Thế nhưng người lính ở đây lại “chẳng tiếc” tuổi xuân, chẳng tiếc tuổi trẻ của mình để hiến dâng cho Tổ quốc.
- 2 câu thơ sau: Sự hi sinh bi tráng của người lính
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành
+ “Áo bào thay chiếu” là cách nói bi tráng hóa, tráng lệ hóa sự hi sinh của người lính.
“Anh về đất” là cách nói giảm, nói tránh đi cái chết làm câu thơ bi mà không lụy.
+ Con sông Mã – nhân chứng lịch sử, người bạn đồng hành của Tây Tiến cũng nhỏ dòng lệ cảm thương lay động cả đất trời, đã gầm lên “khúc độc hành” khúc tráng ca bi hùng rực rỡ nét sử thi.