chức dạy học
Thời gian,
địa điểm Nội dung chính Yêu cầu
sinh viên chuẩn bị
Ghi chú Lý thuyết
1 giờ tín chỉ (1 giờ trên lớp)
Thứ
Giảng đường
Hệ thống lại toàn bộ những kiến thức của nội dung 1 đến nội dung 14.
Xem lại tất cả những kiến thức đã được học và tự tích lũy được sau 14 tuần học học phần này.
Lý thuyết 1 giờ tín chỉ (1 giờ trên lớp)
Thứ
Giảng đường
Giải đáp mọi thắc mắc của sinh viên liên quan đến các nội dung từ nội dung 1 đến nội dung 14.
Ôn lại kiến thức của học phần và đặt những câu hỏi về vấn đề còn chưa hiểu hoặc còn thắc mắc.
* Thi hết môn: Theo lịch thi chung của Phòng Quản lý Đào tạo và Nghiên cứu khoa học; hình thức là thi viết hoặc vấn đáp
VIII. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC CỦA GIẢNG VIÊN
8.1. Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên trong quá trình học học phần Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và các yêu cầu của học phần đã được ghi trong đề cương học phần.
Đi học đầy đủ (nghỉ không quá 20% tổng số giờ)
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn trong đề cương.
Các bài tập phải nộp đúng hạn, và đạt yêu cầu.
8.2. Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập học phần
M c ích v tr ng s ki m traụng pháp luật đ à các đặc điểm của hệ thống tư pháp ọc pháp lý về đấu tranh chống tội phạm ố Ả rập (1, 2, 3...): Thứ tự ểm của hệ thống tư pháp Hình thức Tính chất của nội
dung kiểm tra
Mục đích kiểm tra Trọng số tính điểm Đánh giá thường
xuyên.
Các nội dung lý thuyết hiểu đúng về mặt nội dung.
Phần nghiên cứu tài liệu ở nhà và khả năng tiếp thu các vấn đề từ tài liệu
0%
Bài tập cá nhân (các bài tóm tắt những tài liệu đã đọc, các bài tập đã làm ở nhà và các nội dung sưu tầm, ứng dụng của học phần)
Kiểm soát việc chuẩn bị bài và khả năng thao tác được các bài tập của học phần.
Đánh giá ý thức học tập thường xuyên và kỹ năng làm việc độc lập.
Khả năng tiếp thu bài của sinh viên để giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy.
25%
Bài tập làm và chữa tại lớp
Các kiến thức và kỹ năng thao tác
Đánh giá năng lực và trình độ của sinh viên qua việc tiếp thu bài.
Phân loại được sinh viên và nắm được trình độ học tập chung của lớp.
20%
Thi hết môn Hình thức thi là:
Thi Viết
Đánh giá kiến thức, năng lực tư duy và khả năng thao tác các bài tập. Khả năng triển khai và ứng dụng vấn đề trong thực tiễn.
60%
Tiêu chí đánh giá các loại bài tập và kiểm tra đánh giá
Bài tập cá nhân/tại lớp
Loại bài tập này thường dùng để kiểm tra sự chuẩn bị, việc tự đọc, tự nghiên cứu, khả năng tóm tắt, hiểu đúng và khái quát tư liệu đã được giao đọc về một vấn đề không lớn, nhưng trọn vẹn. Các tiêu chí đánh giá các loại bài này có thể bao gồm:
+ Về nội dung:
Xác định vấn đề nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng, hợp lý.
Thể hiện kỹ năng phân tích, tổng hợp trong việc giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu.
Thể hiện năng lực khai thác văn bản và có bằng chứng về việc sử dụng các tài liệu do giảng viên hướng dẫn.
Khả năng hiểu và thao tác được nội dung (đối với những phần có bài tập).
+ Về hình thức:
Ngôn ngữ trong sáng, trích dẫn hợp lệ, không quá dài so với quy định của giảng viên (ví dụ không dài quá 5 trang A4). Ngoài ra, tùy loại vấn đề mà giảng viên có thể có các tiêu chí đánh giá riêng.
Bài được trình bày có lô gích, mạch lạc, rõ ý.
Thi học kỳ + Về nội dung:
Trả lời được một cách vắn tắt và đúng những nội dung cơ bản của câu hỏi trong phiếu thi vấn đáp.
Có bằng chứng rõ rệt về năng lực tư duy lô gích, tư duy triết học, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá trong việc giải quyết các câu hỏi trong phiếu thi và của giáo viên.
Có bằng chứng về việc sử dụng các tài liệu, các phương pháp do giảng viên hướng dẫn.
+ Về hình thức:
Bi u i m trên c s m c ểm của hệ thống tư pháp đ ểm của hệ thống tư pháp ơ quan lập pháp, hành pháp (bảo vệ pháp luật) và tư ở rộng sự hợp tác quốc tế trong lĩnh ứ tự đội dung 4): Các yếu tố đảm bảo cho hoạt động của hệ thống tư đạt động của hệ thống tưt 4 tiêu chí:
Điểm Tiêu chí
9-10 - Đạt cả 3 tiêu chí
7-8 - Đạt 2 tiêu chí đầu.