Tên bài giảng: Phồng động mạch chủ bụng (PĐMCB)

Một phần của tài liệu Test Ngoại Y6 Y Hà Nội (Trang 138 - 143)

Cõu 14: Phân loại giai đoạn u bàng quang theo tổ chức y tế thế giới

2. Tên bài giảng: Phồng động mạch chủ bụng (PĐMCB)

3. Bài giảng: Lý thuyết

4. Đối tượng: Sinh viên năm thứ 6.

5. Thời gian: 01 tiết

6. Địa điểm: Giảng đường.

II. Mục tiêu :

1- Nắm được triệu chứng và biết chẩn đoán phồng động mạch chủ bụng 2- Biết nguyên tắc xử trí phồng động mạch chủ bụng.

STT Mục tiêu Tỉ lệ test Số lượng test tối thiểu

MCQ Đúng/Sai Ngỏ ngắn

1 Mục tiêu 1 8/10 (80%) 5/5 (100%) 2/3 (66%) 1/2 (50%)

2 Mục tiêu 2 2/10 (20%) 0/10 (0%) 1/3 (34%) 1/2 (50%)

Tổng số 100% 100% 100%

III. Nội dung:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 - 10):

Câu 1 : Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất để chẩn đoán PĐMCB : A. Dấu hiệu thiếu máu chi dưới

B. Mạch bẹn yếu hoặc mất

C. U căng, đập theo nhịp tim ở giữa bụng D. Đau bụng và dấu hiệu thiếu máu chi dưới Câu 2 : Lứa tuổi hay gặp nhất của PĐMCB

A. Cao tuổi B. Trung niên C. Thanh niên D. Thiếu niên

Câu 3 : Ví trí hay gặp nhất của PĐMCB A. Đoạn ngay dưới cơ hoành B. Đoạn ngay trên động mạch thận C. Đoạn ngay động mạch thận D. Đoạn dưới động mạch thận

139

Câu 4 : Nguyên nhân hay gặp PĐMCB do bệnh lý : A. Nhiễm trùng

B. Xơ vữa thành mạch C. Giang mai

D. Thoái hoá thành mạch chủ

Câu 5 : Thăm dò cận lâm sàng quan trọng nhất và hay dùng để chẩn đoán PĐMCB A. Chụp bụng không chuẩn bị

B. Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ bụng có bơm thuốc cản quang C. Siêu âm động mạch chủ bụng

D. Chụp cộng hưởng từ

Câu 6 : Các biến chứng thường gặp của PĐMCB:

A. Doạ vỡ túi phồng, vỡ túi phồng, tắc mạch chi.

B. Vỡ túi phồng, nhiễm trùng, suy thận.

C. Suy thận, tắc mạch chi, dọa vỡ túi phồng.

D. Nhiễm trùng, vỡ túi phồng, viêm phổi.

Câu 7 : Các phương pháp thăm dò cận lâm sàng PĐMCB

A. Doppler mạch, chụp mạch, MRI có tiêm thuốc cản quang.

B. Doppler mạch, chụp Xquang chi thể, chụp mạch.

C. Chụp mạch, cắt lớp thường ( không tiêm thuốc), Doppler.

D. MIR chi thể ( không tiêm thuốc), chụp Xquang chi, chụp mạch.

Câu 8 : Chọn câu đúng nhất:

A. Cắt ghép động mạch chủ bụng là phương pháp phẫu thuật hay dùng nhất trong điều trị ngoại khoa PĐMCB, dấu hiệu Debakey để chẩn đoán lâm sàng PĐMCB đoạn dưới động mạch thận, vỡ túi phồng là biến chứng nặng nhất của PĐMCB.

B. Dấu hiệu Debakey để chẩn đoán lâm sàng PĐMCB đoạn dưới động mạch thận, vỡ túi phồng là biến chứng nặng nhất của PĐMC, viêm phổi và viêm phúc mạc là 1 biễn chứng của PĐMCB.

140

C. Cắt ghép động mạch chủ bụng là phương pháp phẫu thuật hay dùng nhất trong điều trị ngoại khoa PĐMCB, Vỡ túi phồng là biến chứng nặng nhất của PĐMCB, viêm phổi và viêm phúc mạc là 1 biến chứng của PĐMCB.

D. Cắt ghép động mạch chủ bụng là phương pháp phẫu thuật hay dùng nhất trong điều trị ngoại khoa PĐMCB, dấu hiệu Debakey để chẩn đoán lâm sàng PĐMCB đoạn dưới động mạch thận. Viêm phổi , viêm phúc mạc là 1 biễn chứng của PĐMCB.

Câu 9 : Điều trị phồng ĐMCB dưới : các phương pháp thường được lựa chọn:

A. Đặt stent ĐMC, mổ, điều trị bảo tồn và theo dõi.

B. Mổ, thông mạch, nâng cao thể trạng.

C. Điều trị nội, thông mạch, lý liệu pháp.

D. Mổ, lý liệu pháp hô hấp, truyền dịch.

Câu 10 : Các biến chứng thường gặp sau mổ thay đoạn ĐMC:

A. Chảy máu, nhiễm trùng, tắc ruột, tắc mạch.

B. Suy gan, suy thở, nhiễm trùng.

C. Rối loạn tri giác, ỉa máu, tắc mạch.

D. ỉa máu, rối loạn đông máu, chảy máu.

Bài tập tình huống: về tràn dịch và tràn khí màng phổi:

I. Bệnh nhân nam 18 tuổi, không có tiền sử gì đặc biệt. Đau ngực đột ngột, tăng dần kèm theo khó thở dữ dội, môi tím do vã mồ hôi:

(a). Những chẩn đoán được đặt ra:

A. Tràn khí màng phổi dưới áp lực.

B. Tràn khí màng phổi.

C. Viêm phổi thùy.

D. Nhồi máu cơ tim.

(b). Công việc tiếp theo cần phải làm:

A. Khẩn trương nghe phổi và chọc kim to xì khí (giảm áp lực) sau đó đặt dẫn lưu màng phổi cấp cứu, thở oxy.

B. Điều trị nội khoa, thở oxy, cho đi làm xét nghiệm chẩn đoán.

C. Cho đi làm xét nghiêm chẩn đoán sau đó theo dõi tiếp.

D. Theo dõi 30 phút/lần nếu nguy kịch chuyển vào nhà mổ.

(c). Trong trường hợp nếu đặt dẫn lưu màng phổi thì chọn vị trí nào:

A. Khoang liên sườn VII.

B. Khoang gian sườn II đường giữa đòn.

C. Khoang gian sườn V.

141

D. Khoang gian sườn V đường nách sau.

II. Bệnh nhân nam 75 tuổi, ho kéo dài, khó thở sút cân (5kg/1 tháng). Không có tiền sử gì đặc biệt. Nghe phổi có hội chứng 3 giảm phổi phải, Xquang: hình ảnh đường cong Damaseau phải.

(a). Các chẩn đoán sơ bộ có thể đặt ra:

A. Tràn dịch màng phổi (P) nghi do u.

B. Xẹp phổi phải nghi do u.

C. Viêm phổi thùy bên phải.

D. Lao phổi.

(b). Việc làm tiếp theo:

A. Chọc hút dịch và xét nghiệm tế bào.

B. Điều trị nội và theo dõi.

C. Thở oxy, chọc hút dịch màng phổi, cho xét nghiệm dịch chọc hút. Sau đó cho đi làm xét nghiệm cận lâm sàng khác chẩn đoán (+).

D. Cho đi xét nghiệm cận lâm sàng đầy đủ, giải thích cho gia đình . (c). Nếu chọc hút (tháo dịch) thì vị trí sẽ là:

A. Khoang liên sườn VII đường nách giữa.

B. Khoang liên sườn VI.

C. Khoang liên sườn X.

D. Khoang gian sườn III

đáp án

Câu 1 : C Cõu 6: A Cõu tỡnh huống:

Câu 2 : A Cõu 7: A I. a): A (Đ) – B, C, D (S) Câu 3 : D Cõu 8: A b): A (Đ) - B, C, D (S) Câu 4 : B Cõu 9: A c): B (Đ) - A, C, D (S) Câu 5 : B Cõu 10: A II. a): A, B, C (Đ) - D (S)

b): C (Đ) - A, B, D (S) c): A (Đ) - B, C, D (S) Test lượng giá

142

I. Hành chính :

1. Tên môn học : Ngoại bệnh học

Một phần của tài liệu Test Ngoại Y6 Y Hà Nội (Trang 138 - 143)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(168 trang)
w