Ngày giảng: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số 14, vắng: ...
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết tìm ƯC và UCLN của hai hay ba số
- HSKT: Tham gia thảo luận theo nhóm và ghi chép được nội dung bài học 2. Năng lực
* Năng lực giao tiếp:
- Tìm được ước chung và ước chung lớn nhất - Trình bày được lời giải các bài toán
* Năng lực mô hình hóa toán học - Biết vận dụng quy tắc để tìm ƯCLN 3. Phẩm chất
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.GV: Phiếu học tập, phấn màu
2. HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động: Mở đầu
a)Mục tiêu:
- Quy tắc tìm ước chung lớn nhất
- Cách tìm UC thông qua ước chung lớn nhất b) Nội dung:
NV 1: Nêu quy tắc tìm UCLN
NV 2: Nêu cách tìm UC thông qua UCLN c)Sản phẩm:
*Cách tìm UCLN:
B1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố B2: Chon ra các thừa số nguyên tố chung
B3: Lập tích các thừa số đã chon, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất
*Cách tìm UC thông qua UCLN:
UC bằng ước của UCLN
d) Tổ chức thực hiện:
- Y/c hs hoạt động cặp đôi sau đó báo cao - HS hoạt động
- HS nhận xét - GV nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng a)Mục tiêu:
- Biết tìm ƯCLN
- Biết tìm ƯC thông qua ƯCLN b) Nội dung:
NV: Thực hiện phiếu bài tập c)Sản phẩm
Bài 1: Tìm ƯCLN của các số sau bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố. Sau đó tìm ƯC của:
a/ 12; 60 và 56 b/ 144; 120 và 14 Giải
a/ 12 = 22.3; 60 = 22. 3 .5; 56 =23.7
=> ƯCLN(12, 60, 56) = 22 = 4.
Vậy ƯC(12, 60, 56) = {1; 2; 4}
b/ 144 = 24. 32; 120 = 23. 3. 5; 14 = 2.7 =>ƯCLN(144, 120, 135) = 2 Vậy ƯC(144, 120, 135) = {1;1}
Bài 2: Tìm x N, biết: 90 Mx; 150 Mx và 5 < x < 30.
Giải
Vì 90 Mx, 150 Mx nên x ƯC(90,150) và 5 < x < 30 Ta có 90 = 2. 32 . 5
150 = 2 . 3 . 52
ƯCLN (90,150) = 2 . 3 . 5 = 30
=> ƯC (90, 150) = Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Mà 5 < x < 30 nên x {6; 10; 15}
Bài 3: Lớp 6A có 12 nam và 30 nữ. Hỏi có thể chia được nhiều nhất mấy tổ để số nam và số nữ bằng nhau. Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, nữ:
Giải:
Gọi số tổ là chia được là a thì 24 M a;
108 Ma. Vì a nhiều nhất nên a là ƯCLN(12,30)
Ta có: 12 = 22 . 3 ; 30 = 2.3.5
=> ƯCLN(12,30) = 2.3 = 6
Vậy có thể chia nhiều nhất thành 6 tổ. Mỗi tổ có:
Số nam là : 12 : 6 = 2 (nam) Số nữ là: 30 : 6 = 5 (nữ)
* Hướng dẫn về nhà
- Học nội dung UCLN và UC thông qua UCLN
- Học nội dung BC và BCNN - Xem lại các bài đã chữa
Tuần 11
BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT Ngày soạn: 25/10/2021
Ngày giảng: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số 14, vắng: ...
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết tìm BC và BCNN của hai hay ba số
- HSKT: Tham gia thảo luận theo nhóm và ghi chép được nội dung bài học 2. Năng lực
* Năng lực giao tiếp:
- Tìm được bội chung và bội chung lớn nhất - Trình bày được lời giải các bài toán
* Năng lực mô hình hóa toán học - Biết vận dụng quy tắc để tìm BCNN 3. Phẩm chất
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.GV: Phiếu học tập, phấn màu
2. HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động: Mở đầu
a)Mục tiêu:
- Quy tắc tìm bội chung nhỏ nhất - Cách tìm BC thông qua BCNN b) Nội dung:
NV 1: Nêu quy tắc tìm BCNN
NV 2: Nêu cách tìm BC thông qua BCNN c)Sản phẩm:
*Cách tìm BCNN:
B1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
B3: Lập tích các thừa số đã chon, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất
*Cách tìm BC thông qua BCNN:
BC bằng bội của BCNN d) Tổ chức thực hiện:
- Y/c hs hoạt động cặp đôi sau đó báo cao - HS hoạt động
- HS nhận xét - GV nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng a)Mục tiêu:
- Biết tìm BCNN
- Biết tìm BC thông qua BCNN b) Nội dung:
NV: Thực hiện phiếu bài tập c)Sản phẩm
Bài 1: Tìm BC của:
a) 30 và 45. c) 28; 20 và 40.
b) 56; 7; và 126. d) 2; 6; 15 và 30.
Giải:
a) Ta có 30 = 2 . 3 . 5 45 = 32 .5
=> BCNN(30, 45) = 2 . 32. 5 = 90
BC(30, 45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; ...}
b) Ta có: 56 = 23 . 7 7 = 7 126 = 2 . 32 .7
=> BCNN(56, 7, 126) = 23.32.7 = 504 BC(56,7,126) = B(504) = {0;504;1008; ...}
c) Ta có: 28 = 22. 7 20 =22 . 5 40 = 23 .5
=> BCNN(28,20,40) = 23. 5 . 7 = 280 BC(28,20,40) = B(280) = {0; 280; 560; ...}
d) BCNN(2,6,15,30) = 30
=>BC(2,6,15,30) = B(30) = {0; 30; 60; ...}
Bài 2: Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất 0 biết rằng a M21; a M35; a M90 Giải
Vì a M21; a M35; a M90 và a là số nhỏ nhất nên a là BCNN (21, 35, 99) Ta có: 21 = 3 .7 35 = 5 .7 90 = 32.2.5
=> BCNN (21,35,99) = 2.32.5.7 = 630 Vậy a = 630
Bài 3: Số HS của một trường là một số lớn hơn 900 gồm ba chữ số. Mỗi lần xếp hàng 3, 4, 5 đều vừa đủ không thừa một ai. Hỏi trường đó có bao nhiêu HS.
Giải
Gọi số HS của trường là a. Theo bài ra a M3; a M4; a M5 nên a BC(3,4,5) và a> 900
* Hướng dẫn về nhà
- Học nội dung UCLN và BCNN - Học nội dung BC và BCNN
- Xem lại các bài đã chữa
Tuần 12
LUYỆN TẬP CHUNG Ngày soạn: 26/10/2021
Ngày giảng: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số 14, vắng: ...
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết tìm BC và BCNN của hai hay ba số
- HSKT: Tham gia thảo luận theo nhóm và ghi chép được nội dung bài học 2. Năng lực
* Năng lực giao tiếp:
- Tìm được bội chung và bội chung lớn nhất - Trình bày được lời giải các bài toán
* Năng lực mô hình hóa toán học - Biết vận dụng quy tắc để tìm BCNN 3. Phẩm chất
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.GV: Phiếu học tập, phấn màu
2. HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động: Mở đầu
a)Mục tiêu:
- Quy tắc tìm bội chung nhỏ nhất và UCLN b) Nội dung:
NV 1: Nêu quy tắc tìm BCNN NV 2: Nêu quy tắc tìm UCLN c)Sản phẩm:
*Cách tìm BCNN:
B1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
B3: Lập tích các thừa số đã chon, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất
*Cách tìm UCLN:
B1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố riêng
B3: Lập tích các thừa số đã chon, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất d) Tổ chức thực hiện:
- Y/c hs hoạt động cặp đôi sau đó báo cáo - HS hoạt động
- HS nhận xét - GV nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng a)Mục tiêu:
- Biết tìm BCNN - Biết tìm UCLN b) Nội dung:
NV: Thực hiện phiếu bài tập c)Sản phẩm
Bài 1: Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
a) 60 M x; 70 Mx; 90 Mx và 3<x<9 b) x M15; x M20; x M45 và 200<x<400 Giải
a) Vì 60 M x; 70 Mx; 90 Mx nên x ƯC(60,70,90) Ta có : 60 = 22.3.5
70 = 2.5.7 90 = 2.32.5 ƯCLN(60,70,90) = 2.5 = 10 ƯC (60,70,90) = {1; 2; 5; 10}
Mà 3<x<9 nên x = 5
b) Vì x M15; x M20; x M45 nên x BC(15,20,45) Ta có: 15 = 3.5
20 = 22.5 45 =32.5
BCNN(15,20,45) =22.32.5 = 180
BC(15,20,45) = B(180) = {0; 180; 360;...}
Mà 200<x<400 nên x = 360
Bài 2: Ba chị em Mai, Lan, Hoa thường đến thăm bà ngoại. Mai cứ 15 ngày đến thăm bà 1 lần. Lan cứ 22 ngày lại đến thăm bà. Còn em Hoa cứ 36 ngày đến thăm một lần. Ba chị em cùng đến thăm bà vào một ngày . Hỏi bao nhiêu ngày nữa ba chị em lại đến thăm bà vào một ngày gần nhất.
Giải
Gọi a là số ngày gần nhất ba chị em lại đến thăm bà.
Theo bài ra a M15; a M22; a M36 nên a BC(15,22,36)
Bài 3: Một đoàn văn nghệ có 80 người trong đó có 32 nữ. Cần phân chia thành các tổ có số người bằng nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chia thành các tổ không quá 10 người, với số nam và số nữ được chia đều vào các tổ.
Giải:Gọi số tổ chia được là a(a N*)
Theo bài ra 32 M a, 48 M a nên a ƯC(32,48)
Ta có: 32 = 25 48 = 24.3 ƯCLN(32,48) = 24 = 16
ƯC(32,48) = Ư(16) = {1;2;4;8;16}
* Hướng dẫn về nhà
- Học nội dung UCLN và BCNN - Học nội dung BC và BCNN - Xem lại các bài đã chữa
- Xem lại nội dung công, trừ, nhân, chia hai số nguyên
Cần Yên, ngày 29 tháng 10 năm 2021 DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG
Đường Văn Long
Tuần 13
CỘNG HAI SỐ NGUYÊN Ngày soạn: 14/11/2021
Ngày giảng: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số 14, vắng: ...
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cộng hai số nguyên
- HSKT: Tham gia thảo luận theo nhóm và ghi chép được nội dung bài học 2. Năng lực
* Năng lực giao tiếp:
- Trình bày được quy tắc cộng hai số nguyên - Trình bày được lời giải các bài toán
* Năng lực mô hình hóa toán học
- Biết vận dụng quy tắc cộng hai số nguyên 3. Phẩm chất
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.GV: Phiếu học tập, phấn màu
2. HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động: Mở đầu
a)Mục tiêu:
- Quy tắc cộng hai số nguyên b) Nội dung:
NV 1: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu NV 2: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu c)Sản phẩm:
*Cộng hai số nguyên cùng dấu: (SGK)
*Cộng hai số nguyên khác dấu: (SGK) d) Tổ chức thực hiện:
- Y/c hs hoạt động cặp đôi sau đó báo cáo - HS hoạt động
- HS nhận xét - GV nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng a)Mục tiêu:
- Biết cộng hai số nguyên b) Nội dung:
NV: Thực hiện phiếu bài tập c)Sản phẩm
Bài 1: Thực hiện các phép tính sau:
a) 17 + 34 b) (-17) + (-76) c) 201 + (- 402) d) 117 + (-17) e) (-19) + 19
d) 120 + [(17 + (-21)) + (23 + (-12))]
Giải
a) 17 + 34 = 51
b) (-17) + (-76) = - (17 + 76) = - 93 c) 201 + (- 402) = - (402 – 201) = - 201 d) 117 + (-17) = (117 – 17) = 100
e) (-19) + 19 = 0
d) 120 + [(17 + (-21)) + (23 + (-12))]