Ngày thí nghiệm: 16/09//2014 I/ MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Nắm vững vị trí của kim loại nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn
- Hiểu được các tính chất của các đơn chất và hợp chất qua các phản ứng đặc trưng.
II/ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
THÍ NGHIỆM
❖ Hydroxyt nhôm – Điều chế và tính chất:
a) Lấy 10g quặng bauxite (46%
Al2O3) cho vào becher 250ml, thêm 40ml dd NaOH 3M. Đun sôi, khuấy đều trong 15 phút. Lọc bỏ cặn đỏ. Phần nước trong qua lọc được trung hòa bằng dd HCl 1M cho đến pH 7 ( dùng vài giọt phenolphtalein để kiểm tra). Ta thấy có kết tủa keo trắng hình vói nồng trên nền hồng của phenolphtalein. Lọc rửa kết tủa rồi sấy ở 100oC, sản phẩm sau sấy là Al(OH)3, cân được 4.3g.
a) Al2 O
Đây là phần nước qua lọc.
H
+
+ Na Al (OH )
Lượng tủa lý thuyết thu được:
m =
lt
Hiệu suất:
1 Hòa tan tủa đã sấy khô với HCl và
NaOH ta thấy tủa tan tạo dd trong suốt. Al(OH ) Al(OH )
Kết luận: Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính, vừa tác dụng acid vừa tác dụng với bazơ
b) Al3+ + 3OH- Al(OH)3
b) Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống cho 5 giọt dd muối Al3+, thêm từ từ từng
Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + 3NH4OH
(NH4)3[Al(OH)6] Đã chú thích [t1]: Coi lai cai nay,hinh nhu khong PU
11
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Lê Hữu Toàn: 61304190 Lương Thị Mỹ Trang: 61304228 giọt dd NaOH 1M cho đến khi tạo tủa.
Sau đó thêm vào:
• Ống 1: cho NH4Cl vào ta thấy không có hiện tượng.
• Ống 2: cho
dd NaOH 1M ta thấy kết tủa tan.
• Ống 3: cho
dd NH4OH đậm đặc ta thấy tủa tan nhưng chậm hơn ống 2.
❖ Phản ứng của nhôm với acid và kiềm:
Kết luận:
Al(OH)3 là một chất có tính acid và bazơ đều yếu.
-Do nhôm bị thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3
đặc nguội.
- Xuất hiện rắn đen là do nhôm chuyển dạng thù hình.
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2 2Al + 2NaOH +6H2O
2Na[Al(OH)4] + 3H2
o
2Al+6H2SO4, dđ t → Al2(SO4)3+3SO2+6H2O
o
Al+6HNO3, đđ t → Al(NO3)3+3NO2 + 3H2O
o
2Al + 6HCl đđ t → 2AlCl3 +3H2
12
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Lê Hữu Toàn: 61304190 Lương Thị Mỹ Trang: 61304228
➢ Ống 4: phản
ứng rất mãnh liệt, có khí thoát ra, có rắn đen xuất hiện do Al bị chuyển dạng thù hình.
2Al + 2NaOH +2H2O to →
2NaAlO2 + 3H2
* Làm lại thí nghiệm trên với các dung dịch loãng.
• Để
ở nhiệt độ phòng. Quan sát ta thấy:
➢ Ống 1: phản ứng xảy ra
chậm, có khí thoát ra trên bề mặt Al.
➢ Ống 2: phản ứng xảy ra chậm tạo khí không màu hóa nâu trong không khí.
➢ Ống 3: phản ứng xảy ra
chậm, có bọt khí trên bề mặt Al.
2Al+3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2
Al + 4HNO3
Al(NO3)3 + NO + 2H2O 2NO + O2 2NO2
2Al + 6HCl
2AlCl3 +3H2
2Al + 2NaOH +2H2O
2NaAlO2 + 3H2
➢ Ống 4: Al tan chậm, có bọt khí thoát ra trên bề mặt Al.
• Ở
nhiệt độ cao. Quan sát ta thấy:
2Al+3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2
Al+6HNO3 to→ Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O 2Al + 6HCl
2AlCl3 +3H2
liệt, khí thoát ra rất nhiều.
bay ra.
mãnh liệt, khí thoát ra nhiều.
nhanh hơn khi chưa đun nóng, khí thoát ra nhiều.
❖ Phản ứng của Al với oxy và nước:
rửa sạch bằng nước rồi thấm khô bằng giấy lọc. Nhỏ lên mỗi miếng một giọt dd muối Hg2+. Ta thấy giọt dd Hg2+ từ không màu chuyển sang màu xám đen.
khô dd Hg2+. Một miếng để ngoài không khí, một miếng ngâm trong nước.Quan sát hiện tượng ta thấy:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
3 khí có 1 lớp màu trắng xám hình kim phồng dần lên.
đầu sủi bọt khí nhưng sau đó thì hết đồng thời xuất hiện màng keo tại nơi phản ứng.
❖ Nhận biết acid boric và borat:
nghiệm rồi thêm vào đó 2ml C2H Đun nhẹ ta thấy hầu như không tan. Rót dd vào chén sứ rồi đốt ta thấy ngọn lửa có màu xanh lục chứng tỏ H3PO trong C2H5OH.
4
Na2B4O7 vào chén sứ. Nhỏ lên vài giọt H2SO4 đặc cho đến khi tinh thể borat hoàn toàn bị thấm ướt. Sau đó thêm một ít CaF2, trộn đều, đem đun cho đến khi có khói trắng bay ra. Đốt trên khói trắng, ta thấy ngọn lửa có màu xanh lục.
14
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Lê Hữu Toàn: 61304190 Lương Thị Mỹ Trang: 61304228
Báo cáo thí nghiệm bài 5