CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ DỮ LIỆU TÀI CHÍNH (DỰA TRÊN VISUAL VFP)
2.2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VISUAL FOXPRO
2.2.2. Làm quen với Visual Foxpro
VFP là một phần mềm hệ thống chuyên dụng dùng để quản trị cơ sở dữ liệu. Phần mềm VFP cần phải được cài đặt lên máy tính bằng bộ cài, chạy trên nền hệ điều hành Windows. Chương chính chính để khởi động VFP là tệp VFP9.EXE
- Từ biểu tượng của chương trình trên màn hình chính của Windows.
- Từ thực đơn START, chọn ALL PROGRAM >>Visual Foxpro.
- Từ RUN, chọn tên tệp chương trình cần chạy rồi chọn OK để chạy.
Sau khi khởi động xong, màn hình xuất hiện một cửa sổ lệnh (Command window), báo cho người sử dụng biết VFP đã được khởi động xong, sẵn sàng nhận các lệnh để thực hiện.
Ngoài cửa sổ lệnh là nơi người sử dụng có thể đưa lệnh vào, còn có một hệ thống thực đơn mà thông qua đó, người sử dụng có thể thực hiện được một số các lệnh cơ bản của VFP. Trong tài liệu này sẽ hướng dẫn làm việc với VFP thông qua các lệnh vào từ cửa sổ lệnh.
- 92 -
2.2.2.2. Thoát khỏi VFP
Có 3 cách thoát khỏi VFP:
1. Đưa lệnh QUIT vào từ cửa sổ lệnh 2. Chọn trên thực đơn lựa chọn File -> Exit 3. Đóng cửa sổ hoạt động của VFP
Khi đó máy sẽ tự động đóng các tệp của VFP rồi thoát khỏi VFP, trở về môi trường WINDOWS.
2.2.2.3. Hai chế độ làm việc với VFP a. Chế độ hội thoại
Là chế độ đưa vào từng lệnh của VFP từ cửa sổ lệnh, kết thúc ấn , lệnh thực hiện ngay, xong lại quay về cửa sổ lệnh để chờ lệnh.
Chế độ này có đặc điểm là các lệnh sau khi thực hiện không được lưu lại trên đĩa nên chỉ thường dùng để thực hiện các thao tác đơn giản trên các tệp dữ liệu hoặc để sửa, chạy chương trình VFP.
b. Chế độ chương trình
Là chế độ ghép các lệnh VFP thành một tệp chương trình VFP và ghi chương trình này lên đĩa. Tệp này có tên do người sử dụng đặt với phần mở rộng là .PRG (viết tắt của PROGRAM). Các chương trình có thể được soạn thảo ngay trong môi trường của VFPhoặc có thể dùng một hệ soạn thảo nào đó. Trong môi trường của VFPđể soạn chương trình, từ cửa sổ lệnh ta đưa vào lệnh:
MODIFY COMMAND tên_tệp Trong đó:
Tên tệp là tên của tệp chương trình cần soạn, phần mở rộng ngầm định là .PRG
- 93 -
Sau đó người sử dụng tiến hành soạn thảo chương trình tương tự như soạn văn bản, mỗi lệnh thường được viết trên một dòng, nếu dòng lệnh quá dài thì có thể viết trên nhiều dòng, nhưng để máy nhận biết các dòng của cùng một lệnh thì cuối các dòng dở dang phải có ký tự chấm phảy (;). Kết thúc toàn bộ chương trình ấn ^W để máy ghi chương trình lên đĩa. Để chạy chương trình đã có trên đĩa, từ cửa sổ lệnh ta đưa vào lệnh:
DO tên_tệp
Trong đó: tên_tệp là tên tệp chương trình cần chạy. Khi đó các lệnh trong chương trình sẽ được thực hiện theo đúng cấu trúc của nó đã có.
Ví dụ: Giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 (a 0) 1. Để soạn chương trình ta gõ lệnh:
Modify command GPTB2. PRG
Sau đó trên màn hình soạn thảo ta đưa vào các dòng lệnh sau INPUT ‘vào a’ TO A
INPUT ‘vào b’ TO B INPUT ‘ vào c’ TO C D = B * B - 4 * A * C IF D < 0
? ‘phương trình vô nghiệm’
ELSE
IF D = 0
? ‘Phương trình có nghiệm kép X =’ , - B / (2 * A) ELSE
? ‘X1 =’ , ( - B - SQRT(D))/ (2 * A)
- 94 -
? ‘X2 =’ , ( - B + SQRT(D))/ (2 * A) ENDIF
ENDIF
^W
Các lệnh trên tạo thành một chương trình và được ghi lên đĩa với tên tệp là
“gptb2.PRG” đặt tại thư mục làm việc.
2. Để thực hiện chương trình trên tại cửa sổ lệnh ta đưa lệnh:
DO gptb2
Khi đó máy sẽ thực hiện các lệnh trong chương trình.
2.2.2.4. Các loại tệp chủ yếu dùng trong VFP
Loại tệp Phần mở rộng Viết tắt của
Tệp CSDL . DBF Data Base File
Tệp chỉ dẫn . IDX Index file
Tệp chương trình . PRG Program file
Tệp báo cáo . FRM Report Form File
Tệp ký ức . MEM Memo Variable file
...
Trong khi viết tên các tệp của VFP, ta chỉ việc viết phần tên chính, còn phần mở rộng sẽ được VFP tự gán chính xác.