Tổng quan về mệnh đề quan hệ

Một phần của tài liệu understanding grammar for IELTS Writing a sentence (Trang 144 - 147)

a. Các đối tượng được bổ nghĩa và miêu tả bởi mệnh đề quan hệ bao gồm danh từ, cụm danh từ mệnh đề.

Đối tượng được miêu tả bởi mệnh đề quan hệ

Ví dụ

Danh từ Children who take part in competitive sports tend to be very active.

Trẻ em tham gia vào các môn thể thao có tính cạnh tranh thường rất năng động.

Cụm từ Many children take part in sport competitions which are held by their schools.

Nhiều trẻ em tham gia vào các cuộc thi thể thao mà được tổ chức bởi trường của chúng.

Mệnh đề The number of sport participants has increased significantly in recent years, which is a sign of better health awareness.

Số lượng người tham gia chơi thể thao đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, điều này là một dấu hiệu của sự nhận thức tốt hơn về sức khỏe.

b. Cấu trúc, đặc điểm nhận biết mệnh đề quan hệ

• Cấu trúc chung của mệnh đề quan hệ:

1. children who play sports

2. the place which people visit

• Đặc điểm nhận biết:

Đặc điểm Ví dụ

1 Mệnh đề quan hệ luôn đứng liền sau đối tượng được miêu tả

Children who participate in competitive sports tend to be very active.

Trong ví dụ trên:

• Mệnh đề quan hệ who take part in competitive sports được sử dụng để giải thích cho đối tượng nằm ngay trước nó (children).

• Mệnh đề quan hệ trong câu có cấu tạo như sau:

who participate in competitive sports

• Từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ trên là who (người mà) và làm nhiệm vụ kết nối mệnh đề quan hệ với đối tượng (những đứa trẻ tham gia vào các môn thể thao cạnh tranh)

2 Mệnh đề quan hệ ở dạng đầy đủ luôn có đủ chủ ngữ - động từnhư các mệnh đề thông thường

3 Mệnh đề quan hệ ở dạng đầy đủ cần có từ quan hệ

S V

+ +

Đối tượng

được bổ nghĩa Từ quan hệ kiêm chủ

ngữ của MĐQH Động từ

của MĐQH

+ + Chủ ngữ

của MĐQH Đối tượng +

được bổ nghĩa Từ quan

hệ Động từ

của MĐQH

c. Các từ quan hệ

Các từ quan hệ bao gồm những từ như who (người mà), which (cái mà, việc mà), that (mà), when (khi mà), where (nơi mà), that (mà)… Trong mệnh đề quan hệ, các từ quan hệ là đại diện cho đối tượng được bổ nghĩa (gọi tắt là đối tượng).

Ví dụ:

1. Children who play sports tend to be competitive.

Trong ví dụ 1, từ quan hệ who được sử dụng trong MĐQH để đại diện cho đối tượng children. Trẻ em là chủ thể thực hiện hành động play sports trong MĐQH. Vì vậy, người viết cần sử dụng đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ.

2. Hanoi is the place where many sporting events take place. (Hà Nội là nơi nhiều sự kiện thể thao diễn ra)

Trong ví dụ 2, từ quan hệ where được sử dụng trong MĐQH để đại diện cho đối tượng the place. Địa điểm này là nơidiễn ra các sự kiện –đóng vai trò trạng ngữ chỉ địa điểmtrong MĐQH. Vì vậy, người viết cần sử dụng trạng từ QH chỉ địa điểm.

Các từ quan hệ thông dụng:

Loại từ quan hệ Các từ quan hệ Ví dụ

Đại từ quan hệ chủ ngữ

(Đại từ QHCN)

Đối tượng là người:

who, that

Children who play sports tend to be competitive.

Trẻ em chơi thể thao thường có tính cạnh tranh.

Đối tượng là vật, sự vật, sự việc: which, that

Competitions which are open for everybody tend to be very competitive.

Các cuộc thi dành cho tất cả mọi người thường có tính cạnh tranh cao.

Đại từ quan hệ tân ngữ

(Đại từ QHTN)

Đối tượng là người:

who, that

Đối tượng là vật, sự vật, sự việt: which, that

The athletes who spectators vote for are the winners.

Các vận động viên mà người xem bình chọn là những người chiến thắng.

Trạng từ quan hệ (Trạng từ QH)

Trạng từ QH chỉ địa điểm: where

The places where people choose to hold sporting events can often seat up to hundreds of thousands of people.

Những nơi mà mọi người lựa chọn để tổ chức các sự kiện thể thao thường có thể chứa tới hàng trăm nghìn người.

Trạng từ QH chỉ thời gian: when

2003 was the year when the 22nd Seagames took place.

2003 là năm mà Seagames 22 diễn ra. Trạng từ QH chỉ lý do:

why

The reason why people choose

competitive sports over non-competitive ones is simple: competitiveness gives people thrills.

Lý do vì sao mọi người chọn các môn thể thao có tính cạnh tranh thay vì các môn không có tính cạnh tranh rất đơn giản: sự cạnh tranh cho người ta cảm giác hưng phấn.

Tính từ quan hệ sở hữu

(Tính từ QHSH)

whose (sử dụng cho cả đối tượng là người và vật)

Lưu ý: chủ ngữ của MĐQH thuộc sở hữu của đối tượng (ví dụ đối tượng là trẻ em, bố mẹ của trẻ em thuộc sở hữu của đối tượng)

Children whose parents are sporty usually love sports activities.

Những trẻ em mà có bố mẹ ưa thể thao thường yêu thích những hoạt động thể thao.

Một phần của tài liệu understanding grammar for IELTS Writing a sentence (Trang 144 - 147)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(222 trang)