Giao thức đầu đọc cung cấp khả năng hoạt động trong một môi trường sàn xuất cho nên chúng phải tuân theo một cấu trúc chung. Đê tìm hiếu giao thức đầu đọc, trước tiên phái làm quen với một số thuật ngữ thường được sử dụng :
❖ Alert (báo động): là một thông điệp từ đầu đọc gửi đến đau đọc thay đôi hoặc chứa thông tin mới nhất về sức khóe cùa đầu đọc.
❖ Command (lệnh): là một thông điệp từ máy chù đến đầu đọc gây ra sự thay đối trạng thái đầu đọc hoặc phản ứng của đầu đọc.
❖ Host (máy chủ ): là một thành phần middleware hoặc ứng dụng liên lac với
các đầu đọc.
❖ Observation (sự theo dõi): là một mẫu tin gồm một số giá trị ờ một nơi hoặc một thời điếm nào đó, chắng hạn nhiệt độ bên trong thiết bị làm lạnh tại một thời điếm nào đó hoặc sự xuất hiện cùa thé 42 tại cứa số 5 vào lúc 16:22:32 vào 23 tháng 7 năm 2005.
❖ Reader : là một cảm biến liên lạc với các thê đề theo dõi các nhận dạng rồi sau đó liên lạc những theo dõi này với máy chủ.
❖ Transport (vận chuyến): là một cơ che liên lạc được dùng bởi đau đọc và máy chù
❖ Trigger : Trigger là một số tiêu chuẩn, chẳng hạn như thời điểm trong ngày sẽ gây ra một số hoạt động. Ví dụ một trigger đọc có tính giờ, cứ mỗi 12 phút thì một đầu đọc sẽ đọc các thẻ nào có mặt ở đó.
Giao thức đầu đọc được định nghĩa như sau: giao thức đầu đọc là một quy luật chính thức xác định phương thức mà một hoặc nhiều máy chù và một hoặc nhiều đầu đọc có thế truyền các command, observation, alert qua một transport. Bat kỳ giao thức đầu đọc nào cũng phải giải quyết ba kiểu truyền chính: các command từ máy chu đến đầu đọc, các observation từ đầu đọc đến máy chù và các alert từ đầu đọc đến máy chủ.
Một máy chù gửi các lệnh đen một đau đọc đế gây ra một vài phán ứng từ đầu đọc hoặc đế thay đổi trạng thái cùa đầu đọc theo một số phương thức. Ta có thế chia các lệnh mà máy chủ gửi đến đầu đọc thành ba loại:
❖ Lệnh cấu hình : cài đặt và cấu hỉnh đàu đọc.
❖ Lệnh theo dõi : đẻ đầu đọc đọc, ghi hoặc sửa đồi thông tin thè ngay tức khắc.
❖ Lệnh trigger : thiết lập các trigger cho các sự kiện như đọc hoặc thông báo.
2.2.4.2. Giao thức do đại lý cung cấp :
Các nhà cung cấp đầu đọc RFID khác nhau đã tạo ra các giao thức đầu đọc khác nhau đáng kế nhưng tất cả thực hiện cùng chức năng cơ băn. Sau đây là một ứng dụng RFID đơn gián “hello world” sứ dụng các giao thức đầu đọc từ hai nhà sản xuất đau đọc hàng đầu, Alien và Symbol.
a. Alien :
Công nghệ của Alien sử dụng các thuật ngữ chế độ tương tác (Interactive mode) và chế độ tự trị (Autonomous mode) đối với hai kiều truyền đồng bộ và bất đồng bộ, nhưng các bước tương ứng được thực thi bới đầu đọc và máy chú thì tương tự nhau.
Đầu đọc của Alien nhận các lệnh qua một cống serial hoặc qua phiên telnet bằng giao thức TCP. Một số lệnh cấu hình cũng có the được cung cấp qua giao diện web bàng các lệnh GET và POST HTTP (được thực thi như một web GUI). Alien hỗ trợ các thông báo về sự theo dõi hoặc alert bằng email (qua giao thức SMTP) qua một TCP socket hoặc qua cống serial sứ dụng một vài định dạng có thế cấu hình thông tin. Ta sử dụng một định dạng XML đế trình bày một thông báo TCP socket. Máy chú lắng nghe socket. Đầu đọc nối socket này, gửi một thông báo như sau đến cống đó một XML text và sau đó đóng socket.
Tuy nhiên, việc ghi một thực thi middleware hoàn chinh sẽ gặp nhiều thừ thách khi ta xét đến nhu cầu giám sát và quăn lý đầu đọc, cấu hình các đầu đọc thay thế và push phần mềm cập nhật đầu đọc. Alien cung cấp một báng điều khiển quàn lý các đầu đọc cùa nó nhưng không thế quán lý các đầu đọc cũa những đại lý khác hoặc câm biến khác.
b. Symbol:
Công nghệ AR-400 của Symbol nhận các lệnh XML qua HTTP hoặc qua TCP socket hoặc qua cồng serial, nó cũng hỗ trợ giao thức chuỗi byte cùa đại lý cụ the qua kết nối TCP hoặc serial. Các thông báo có thế được cấu hình đồng bộ mà Symbol gọi là
“Query mode” hoặc bất đồng bộ gọi là “Publish/Subscribe mode” trong tài liệu. AR-400 hồ trợ SNMP cho các alert và cấu hình và có thế nhận cấu hình XML hoặc các lệnh
chuồi bytc. Nó hỗ trợ các transport Ethernet và serial.