ĐIỀU HÒA VÀ MỘT CHIỀU

Một phần của tài liệu Giáo trình Lý thuyết mạch (FULL) (Trang 88 - 114)

3-1. Mở đầu

Theo như cách phân tích trong chương trước, có thể coi mạch đơn giản nhất là mạch chỉ có một vòng hay đôsi ngẫu với nó, chỉ cớ một cặp nút. Mạch chỉ có một vòng nghĩa là gồm một số thông số thụ động tuyến tính nối tiếp với nhau với nguồn tác động là sức điện động và đối ngẫu với nó là mạch chỉ có một cặp nút gồm một số thông số nối song song với nguồn tác động là nguồn dòng điện.

Một cách tổng quát, mạch như vậy phải gồm cả ba loại thông số thụ động là điện trở, điện cảm và điện dụng. Trường hợp đặc biệt có thể có thêm hỗ cảm do một mạch đơn giản khác đưa đến. Trong nhiều trường hợp riêng, có thể chỉ cố một hay hai thông số thụ động.

Trong chương này sẽ xét các mạch đơn giản dưới dạng tổng quát của nó cũng như trong một số trường hợp riêng, với các nguồn tác động điều hòa và một chiều. Sau đó sẽ xét thêm các hệ thống mạch có tác dụng hỗ cảm và cuối cùng khái niệm về công suất trong các.

mạch đơn giản với nguồn tác động điều hòa.

Trong chương này cũng nêu một số vÍ dụ cụ thể ứng dụng các phương pháp tính toán về mạch điện đã trình bày trong các chương trước, đặc biệt việc đại số hóa hệ phương trình vi tích phân của mạch bằng phương pháp phổ, việc chuyển phổ về hàm gốc thời gian bằng công thức Heaviside,...

Ngoài ra ở đây còn cung cấp một số kiến thức về một số mạch đơn giản thường gặp.

Rõ ràng trong khuôn khổ của một chương, những kiến thức này chưa thể đầy đủ. Chúng sẽ được bổ sung bằng những bài tập ở cuối chương.

3-2. Mạch dao động đơn

Chúng ta sẽ gọi mạch dao động đơn là các mạch gồm đầy đủ ba thông số thụ động , L, C nối tiếp hay song song với nhau.

Mạch nối tiếp (hình 3-1) có phương trình:

dị 1

L—— + ri +— | tdi = ecŒ) (3—1)

Hình 3-1 đt C

Hãy giả thiết nguồn tác động có đạng hàm là :

e{#) = 1() cosoœf (3-2)

và ảnh Laplace

87

$

E@) =

S + 0œ,

Với các điều kiện đầu ¿ (0) = 0, ¿ả- (0) = 0, phương trinh (3—1) sẽ cổ dạng như sau:

(ứ + sử + ——) I(s) = E(3) 1 (3~-3)

sC

Từ đ t , đó: ị (sÌ = ——. —=z—>————-, `1 : (9 2+@2)(^+ 2œs + œ2) ° (3-4) — trong đó:

r 1

3a = "1 và t2, = LG ` (3—5)

Trong (3—4) lại đặt:

Hj(s) = g

N,(s) = (s”+ œ2) (s° + 2œs + G5) H;(s) có các cặp nghiệm phức liên hợp sau đây:

Sia = #J02 S2 = —g *j0,, Với:

1 r?

- 2 2_— _

œy=- Vuấ, g2 = Tˆ `2 tọ—6)

Dạo hàm của ?7,(s) theo s có đạng:

H';(s) = 29(9” + 2œ + ứ2,) + 2(s — œ) (g” + œ2)

sao cho:

Hy) = 3/02 (0ỗ, — 5 + 24j0¿) = H7(;) ch HỆ; (sg) = 2je, (ðộ — số, + 242 — Đaja,) = HỆ u).

Trước khi áp dụng công thức Heaviside hãy thực hiện một số biến đổi dựa trên giả thiết đơn giản thường gặp %„, = œ,„. Lúc đó, nếu đặt:

Âu = ứ— th

sẽ viết được: va

H;(s)) = (j@q)“ (œ + jAu)

HỆ; (s2) = Ájo, (4 + ð,Á — jao,),

: : 1

Nếu giả thiết thêm mạch cớ tổn hao nhỏ, nghĩa là r < <œ,È và r << 7G sao cho :

l 9

ứ << 1 VÀ @_ = @¿ụ SẼ Cể: ứ

Nhu) ~ 1 = 1 exp (—7arctg—— ) A(u

Hy) — 4Œ +JÁo) — 4Va?+ Aa? Œ

88

HịG+) _ 2a? — %0 ~ 270, 1

H2 — Aj0,(G; +u Áo —je0) Aa +JAo)

1 Áo

=— — >—— tXp(-jarctg

4v(ứ“ + Áo“) ứ

Như vậy theo (2—37) sẽ cớ:

)

Áo t) = —————————Ícos(u,£ — arctg })—

2LVaˆ + Auˆ , Œ

— exp (~ứÊ) cos(œ,# — arctg——)] Aœ (3-7)

sao cho ở gốc thời gian có : ¡(0) = 0.

Kết quả (8—7) chỉ rõ dòng điện trong mạch gồm hai thành phần:

— Một thành phần điêu hòa có biên độ cố định, tần số bằng tần số của nguồn cưỡng bức và dịch pha so với sức điện động một gúc phụ thuộc độ lệch A¿ứ giữa tần số œ của nguồn với \j TC = ch là một thông số của mạch gọi là tần số cộng hưởng. Thành phần 1 này gọi là thành phân cưỡng bức.

— Một thành phần gần điêu hòa có tần số bằng œ„, phụ thuộc các thông số của mạch như xác định bởi (3~6) và gọi là tần số riêng của mạch, biên độ suy giảm theo hàm số mũ của thời gian và gĩc pha đầu phụ thuộc độ lệch Aứ giữa tần số œ,„ của nguồn tỏc động với tần số cộng hưởng ứœ„Ă của mạch. Thành phần này gọi là thành phần tự do.

Bây giờ hãy xét một cách chỉ tiết mỗi thành phần riêng rẽ, sau đó tổng hợp chúng lại để có toàn bộ đồng điện ¿) trong mạch.

1. Dòng điện tự do

Dòng điện tự do có biểu thức:

tu) = —ẽeXp{(— đấ) cos (œ# — @) (3—8)

trong đó : si

ẽln= ——“——— (3—9)

” sa? + Aa?

Áœ .

¡ = arctg ủy P

V + *

và được vẽ trên hình 3-2. Nó có những tự^ .a, -sé

đặc điểm sau: "ơm e

~ Suy giảm đao động theo hàm _———=>—=—>-

số mũ. Về mặt lý thuyết nó chỉ hoàn __ TT” ¡ L

toàn mất đi khi ¿ => œ. Trong thực tế, ““

người ta qui định cho nó một thời gian BeT, _ — tắt là khoảng thời gian qua đớ, biên độ t của nớ. lâm chỉ còn 1/10 giá trị

Ng bUY gAUỜ 6 ` Ẹ Hình 3-2.

cực đại có thể có (lúc ban đầu), Nếu

89

gọi thời gian tắt này là r,, có thể tính được nó như sau:

†exp (~ơt) = 0,17

mì?

đo đó:

1 2.3 L

rạ= ——Ìnl0 = —— =4,6——. (3—10)

ữ ữ h

Dể đặc trưng cho tốc độ suy giảm đao động của dòng điện tự do, người ta dùng một thông số gọi là lượng giảm lôgarÍt, định nghĩa bằng lôgarít tự nhiên của tỷ số hai biên độ ở hai chu kỳ liên tiếp nhau.

Như vậy nếu gọi ô là lượng giảm lôgarit, theo hình 3-2, cớ:

AI exp(-ai/) Œ

ỏ=ln——=Ìn ————————— =ưT,= 2# —— (3—11)

4; exp[— đÉ + T) t,

ở đây 7, = là chu kỳ của đao động tự do.

œ

Đặc điểm quan trọng nhất của đòng điện tự do là nó được xác định chủ yếu bởi các thông số của mạch. Nguồn tác động ở đây chỉ cớ tác dụng kích thích mạch, tạo điều kiện cho dao động tự do hình thành, nên chỉ ảnh hưởng đến các giá trị ban đầu của nớ (biên độ cực đại ban đầu, pha đầu v,v...)

Dể thấy rõ hơn về tính chất này hãy thử thay nguồn sức điện động điều hòa bằng một.

nguồn một chiều, ví dụ hãy chọn:

eŒ`= 10) (3~12)

như vậy cũng có nghĩa là đã chọn tạ = 0,

Lúc đơ trong (3—4) thay œ,„ =_ 9 và áp dụng lại công thức Heaviside sẽ có:

tt) = ©@xp (— œ£) sinuw (3-18)

tb, p z

Hình 3-3 minh họa dòng điện này, nơ chỉ có thành phần tự do vì thành phần cưỡng bức bằng không. Các tính chất của nớ

cũng giống như của (3—8).

Trên đây đòng điện tự do đã được _,s :

tìm ra bằng tính toán và nghiên cứu dựa “4€ =...ỉ trên biểu thức toán học của nó. Về mặt T*= —.Ằ

vật lý, nguồn gốc của đao động tự do trong Z- —— ng

mạch là do sự trao đổi giữa hai đạng năng xx”

lượng điện và từ tích lũy trong các thống ` ÙZ số điện dung và điện cảm của mạch, Năng

lượng tích lũy ban đầu là do nguồn tác Hình 33.

động cung cấp và trong quá trình trao đổi,

nó bị thông số điện trở làm tiêu hao nên đao động suy giảm dần. Vì thế nên tốc độ suy giảm của đao động tự do phụ thuộc chủ yếu vào thông số điện trở của mạch. Nếu điện trở của mạch quá lớn có thể làm dao động tự do mất hẳn và thành phần tự do của dòng điện trở

90

thành suy giảm đơn thuần. Điều này cũng thể hiện rõ trong biểu thức (3—6) của tần số riêng trong đó nếu r khá lớn, œ„ trở thành ảo do đó không còn ý nghĩa của tần số nữa mữ trở thành một hệ số suy giảm. Giá trị của điện trở r làm triệt tiêu tần số riêng cũng có thể coi như một thông số của mạch gọi là điện trở tới hạn. Nó có giá trị bằng:

h

2. Dòng điện cưỡng bức

Đòng điện cưỡng bức trong mạch có biểu thức:

A0 ) COS(, — arctg 1

2LV a2 + Aoˆ Œ

= lncos(,# — #),

(ạyÐ =

với ẽ_ và @ cũng xỏc định bởi (3—9), và cú cỏc đặc điểm sau đõy:

—~ Nó là một dao động điều hòa có tần số là tân số của nguồn tác động còn biên độ và góc pha đầu phụ thuộc chủ yếu vào độ lệch Aœ giữa tần số của nguồn tác động với tần số cộng hướng ứœ.„ của mạch. Sự phụ thuộc này càng rừ nếu điện trở của mạch càng nhỏ (mạch ít tổn hao) và được minh họa trong các hình 3-4, Các đường cong này có tên gọi là các đường cộng hưởng (biên độ và pha) của mạch, và Aœ gọi là độ lệch cộng hưởng tuyệt đối.

— Sự phụ thuộc của dòng điện theo độ lệch cộng hưởng dẫn đến khái niệm và tính chọn lọc tần số của mạch. Các nguồn tác động có tần số ở gần tần số cộng hưởng có thể tạo nên trong mạch dòng điện lớn nên được coi

như đi qua được mạch còn các nguồn cớ tần số ở xa tần số cộng hưởng, chỉ gây ra trong mạch dòng điện nhỏ nên coi như bị chặn lại.

Dể đánh giá định lượng tính chọn lọc của mạch người ta dùng thông số dải thông, qui

định dải tần số có thể đi qua mạch. Theo qui ước các tần số coi như nằm trong dải thông của mạch nếu ứng với chúng, biên. độ dòng điện sinh ra trong mạch không nhỏ hơn 1/V2 lần giá trị cực đại đạt được ở cộng hưởng với cùng biên độ của điện áp tác động.

Nếu gọi 2Aœ„ là đái thông, theo qui ước nêu ở trên và công thức (3—9) có:

—_T_ = Ị Hình 3-4.

h Vứ? + A02 av2.

ay r

2Aứ = 2œ = . (3— 16)

L ‹

Kết quả (3—16) chỉ rõ, dải thông tỷ lệ với giá trị điện trở của mạch: r càng nhỏ, dải 91

thông càng hẹp, mạch coi như chọn lọc càng tốt.

— Đặc điểm quan trọng nhất của thành phân dòng điện cưỡng bức, là nó tồn tại lâu dài trong mạch cùng với nguồn tác động. Qua thời gian tất của đao động tự do kể từ khi đóng mạch, trong mạch chỉ còn dòng điện cưỡng bức,

ạ. Dòng diện tổng hợp trong mạch — Các giai đoạn quá độ và xác lập ˆ

Trong trường hợp tổng quát, dòng điện trong mạch là tổng hợp của hai thành phần

tự do và cưỡng bức với các tần số khác nhau, trong đó mệt thành phần có biên độ suy giảm đần còn một thành phần cổ định. Như vậy quá trình biến thiên của dòng điện tổng hợp có thể coi như gồm hai giai đoạn. Trong giai đoạn thứ nhất trong dòng điện của mạch tồn tại cả hai thành phần tự do và cưỡng bức: Đó là giai đoạn quá độ. Giai đoạn này kéo đài trong suốt thời gian tất của đao động tự do xác định bởi công thức (3—10), do đơ thời gian tất của đao động tự do còn được gọi là thời gian quá độ của mạch. Qua giai đoạn quá độ, trong mạch chỉ còn tồn tại thành phần dòng điện cưỡng bức; mạch gọi là đã chuyển sang giai đoạn xác lập. Về giai đoạn xác lập trong mạch với nguồn tác động điều hòa, chúng ta sẽ xét thêm trong mục sau. Ỏ đây hãy chỉ xét dòng điện tổng hợp trong giai đoạn quá độ.

Vẫn dựa trên giả thiết mạch tổn hao ít và làm việc ở độ lệch cộng hưởng nhỏ (trong đải thông), lúc đó tổng hợp các thành phần tự do và cưỡng bức sẽ gây ra hiện tượng phách.

Nội dung chủ yếu của hiện tượng này là khi các thành phần cùng pha với nhau, tổng hợp của chúng là tổng các giá trị tuyệt đối

tức thời của mỗi thành phần sao cho lúc đó dòng điện tổng hợp sẽ đạt đến cực đại Ngược lại khi các thành phần ngược pha, biên độ của dòng điện tổng hợp sẽ đạt đến cực tiểu. Tần số của sự biến thiên biên độ của dòng điện tổng hợp bàng hiệu số các tần số của các

thành phần nghĩa là ở đây, bằng trị

tuyệt đối của độ lệch cộng hưởng tuyệt Hành 3-5.

Tuy nhiên hiện tượng phách ở đây có khác với các hiện tượng phách thông thường ở chỗ một trong hai thành phần, cụ thể thành phần tự do, không cố định mà suy giảm dần, sao cho cực đại của phách cũng giảm dần, còn €ực tiểu tăng dần. Cuối cùng, khi đao động tự do tát hẳn, các cực đại và cực tiểu

trùng với nhau, mạch chuyển sang chế

độ xác lập.

Hình 3-5 biểu thị sự biến thiên

theo thời gian của biên độ dòng điện tổng hợp với các độ lệch cộng hưởng khác nhau. Diêu đáng chú ý trong hình đ-ð là ở cộng hưởng, hiện tượng phách không tồn tại (tần số phách bằng không).

Cuối cùng hình 3-6 minh họa

tình 3-6.

92

dòng điện tổng hợp /) trong mạch trong trường hợp tổng quát khi lệch cộng hưởng.

3-3. Chế độ xác lập điều hịa trong mạch dà động đơn

Như đã thấy trong mục trên, đưới tác dụng của nguồn eŒ) = 1 () cosœ £ qua thời gian quá độ mạch sẽ chuyển sang giai đoạn xác lập trong đó trong mạch chỉ tồn tại dòng điện cưỡng bức điều hòa. Đó là chế độ xác lập điều hòa. Trong chế độ này các hiện tượng sẽ được biểu diễn thích hợp bằng cách biểu điễn phức. Sau đây là một số thông số và quan hệ trong mạch dưới dạng phức.

Trở kháng của mạch:

Z7 = ——_—— n : =Ƒ +7( j(agb= _ TC 1 )

—ẽ——=

với : |Z|[ =vrˆ+ (@L— ———ˆ (3—1?)

,0C

argZ = arctg (0 — ——>). 1

" œC - Các điện kháng:

Cảm kháng Ä\ =ưE

Ì œ6

Ì

X=*, +'Tc =ử¿LÄL— SẮ là

Ỏ cộng hưởng:

#ạ = ch = PP” ‡

1L — E

Xen = 9, Atch = | Xcen Ì = 0n = = = _ = P (3—19)

ch'`

gọi là trở kháng đặc.tính của mạch.

Phẩm chất của mạch:

L l 1 L

-.Ð „._“e” _ = \ị _ (3—90)

P " œ unC r €

Lậch cộng hưởng: Ngoài cách đùng độ lệch cộng hưởng tuyệt đối Àu = 0œ — @(ụ như đã nêu ở trên còn thông dụng hai cách đặc trưng cho độ lệch cộng hưởng sau đây.

— Độ lệch cộng hưởng tổng quát, đặc trưng bởi giá trị tương đối của điện kháng (so

với điện trở của mạch) ở tần số lệch cộng hưởng và ký hiệu là šÿ định nghĩa như sau:

Z 1 1

E= —= ——uyL~ ——). (8-21)

r

r" %

— Dộ lệch cộng hưởng tương đối, định nghĩa trực tiếp từ quan hệ tần số như sau:

ch

„= ——~— (3-22)

“ch ạ

Giữa hai độ lệch cộng hưởng £ và v có quan hệ:

-ðế % œ

Ệ = ch ( ứ, _ ch) - Qz. (3-23)

ệ ? tch to

Nếu lệch cộng hưởng nhỏ œ, = œ„„ có thể viết gần đúng quan hệ của £ và z với Ào:

1#“ 2Au

và (Œ ch (3 —24)

2QAo

È#+~

“ch

Đến đây có thể viết lại các công thức (3—17)

Z=r(1+/£)

|Z| =rv1+£ (3—98)

atg Zz = arctge.

Các cách viết (3—25) dẫn đến một cách biểu diễn rất tổng quát cho sự phụ thuộc của dòng điện sinh ra trong mạch theo tần số của nguồn sức điện động bằng cách dùng biểu thức của dẫn nạp của mạch theo độ lệch cộng hưởng tổng quát. Thực tế từ (3—25) viết được:

1 1

Y= —— =——-. (3-26)

Z rq +/‡) Ỏ cộng hưởng đen = 0. Sao cho

1

Tại, = "= (3-27)

Nếu lập tỷ số:

Y 1

——=——. (3—28a)

TQ l1 +jễ

và dùng độ lệch cộng hưởng tổng quát £ để đạc trưng cho tần số, sẽ cớ:

||: 1

——“ —— (3—280)

Yụạ vì+£?

argY = — arctgf.

Các công thức (3—28) dẫn đến các hình 3—7, chung cho mọi mạch đao động đơn nối tiếp nên có tên gọi là các đường cộng hưởng vạn năng.

Đải thông của mạch:

94

} y. r ch

2A0 =—— =

Xe4 L Q

và ứng với các giới hạn của dải thông có

(3—29)

các đệ lệch cộng hưởng:

—Ỹ đụ =+*+ 1

Ũ 1

}.2ZZ v=+ —=+d (3—29)

———~~~~T——=—~ — Q .

` l .

5 —Ƒ ở đây đ = 9 gọi là suy giảm của mạch.

Điều đáng chú ý trong mạch đao động đơn

ở chế độ xác lập điều hòa là tình trạng của mạch tình 3-7 khi cộng hưởng. Như đã thấy ở trên, ở cộng hưởng dòng điện trong mạch đạt cực đại và cùng pha với sức điện động đặt trên mạch. Bây giờ xét thêm sụt áp sinh ra trên các thông số của mạch. Viết dưới đạng phức có điện áp trên thông số điện trở:

Ủ, = ”h?.

trong đó: 1

ch T””

r Sac cho

U 1 (ã—30)

rch

chính bằng sức điện động của nguồn đặt trên mạch (về cả biên độ lẫn góc pha).

Trên thông số điện cảm cỏ:

UI, = 12L = ĐeaE ở cộng hưởng:

> 1 —

DỊ „ =j0eub ' = = 7Q, (3—31)

nghĩa là lúc đơớ điện áp trên thông số điện cảm về biên độ bằng Q lần biên độ của sức điện

ơ. ơ

động đặt trên mạch, còn góc pha nhanh so với của sức điện động một góc s Cuối cùng trên thông số điện dung có:

_—> Ì

U,.= IZ- = l ——.

C c JjuC

Sao cho ở cộng hưởng có:

1 1

Ủcch # ~J TT” =~79, (3~32)

r0 ch

nghĩa là về biên độ bằng @ lần biên độ sức điện động đặt trên mạch, còn về góc pha chậm

, ` %

so với sức điện động một góc bằng 2

95

Từ các kết qủa (3—31) và (3—32) đế dàng suy ra:

Ởì„a + Ức

rất phù hợp với (3— 30).

hình 3-8 minh họa các quan hệ trong mạch ở cộng hưởng và trong chế độ xác lập đưới dạng véctơ.

Đo các tính chất (3~31) và (3—32) hiện tượng cộng hưởng trong mạch dao động đơn nổi tiếp được gọi là cộng hưởng điện áp.

(3-38)

Bằng suy luận đổi ngẫu suy ra được hiện tượng cộng hưởng dòng điện trong mạch đao động đơn song song.

linh 3%

Trong bảng 3~- 1 so sánh các hàm đặc trưng của mạch dao động đơn nối tiếp và song song.

Bảng 3—1

Mạch nối tiếp

# (2) : Mạch song song

(3)

1 | + Trở kháng

Z=#f+tt0oL —

@qC 2 + Tần số cộng hưởng

4 ch” ———

v(é€

8 + Tại cộng hưởng

Zch =8

4 + Diện trỏ đặc tính

£ L

ỉ8*= \Í —-=ŒchÊ =

C t0ch€

5 + Phẩm chất tại tần số cộng huởng

e 2chÉ †

Ơn =— = =——

R r tch Cr

6 + Lệch cộng hưởng tổng quát

1

X (OoL — ———

E=—= _— —_¿£

# R

7? + Lệch cộng hưởng tương đối to ch — 2Äœ

w.= -_ = ——

Œch to ch

8 Phương trnh của đuồng cộng huỏng vạn năng

Lr| ù 7

—ơ "Vriố (ch = - )

arg Y= — aretgE

šÿ=Ov=Q.

ch

+ Dẫn nạp

1 1

Y= —— +Í@ạC —

lạs @o£

+ Tần số cộng hưởng

1

)

tch =

vi€

+ Tại cộng hưởng

{ Ycn = ủ

+ Điện dẫn đặc tính

C 1 †

Ơ= — =(ìch Czẽ —— -—

Ể (ch —ỉ

+ Phẩm chất tại tần số cộng hưởng

R ơ Won€C †

Óss = đs ==—= ——+ =

„e ©sg Gss Œ@chÉỚsg + Lệch cộng hưởng tổng quát

1

Ệ = Rsslo€ — )

+ Lệch cộng huỏng tướng đối

to €'ch

U= _

ch to

+ Phuống trình của đường công hưởng vạn năng

|z| 1

= ————~ Viiệ£ cơn |Zeh = Í¿ ss)

£ch

arg Z = —arctgE Ệ = OsgV = Oss 2Au

l ch

W) 2) (3)

9 + Dải thông + Dải thông

tU)ch ch

2A = T = thử 2Aœq= = chứ

10 Sụt áp trên điện cảm Dòng qua diện dụng

cử )È € : ;

UL = = 2 - ¿~ jlartgỆ — 2/2) f= =—, _20 2 -j(aretgE — 21/2)

Vi+È“ dich v1+ ‡? dạn.

Tại tần số cộng hưởng: Tại tần số công hưởng

U+= JQE lQ*= !Oùng

U Sut áp trên điện dung Dòng qua diện cảm

~ —itaretgỆ + 2)

— 2 Gy p am _ Ơùng — @cÿ —j(aretgE + 7/2)

UQ@= ——==a — ÍL= —=s ——® -

Vỡi+ế2 ứạ Vi tế? ức

Tại tần số cộng hưởng: Tại tần số cộng hưởng:

ỨG= —IOE ]Ỷ = ~ JOùNg

12 Sụt áp trên diện trỏ Dòng qua diện dẫn

_ Ẽ ì Ẽ Íng ị È

tR= e Ìârctgẻ !Q= — jar ctgÈ

w+é^ v1+ £?

Tại tần số công hưởng Tại tần số cộng hưởng

tẠ=E” ÍG = ”ng

ơ

ˆ .~ £ ` - ' ˆ

3-4. Một số dạng khác thường gặp của mạch dao động đơn song

song

Mạch dao động đơn song song dưới dạng ba thụng số ứ, L, C (Chỉnh 3-9) và đặt dưới tác dụng của nguồn dòng điện, phần nào có tính chất lý thuyết, với ý nghĩa nơ đã được chọn để tiện cho việc phân tích và xây dựng lý thuyết. Trong thực tế, đối với loại mạch dao động song song có thể gặp nhiều dạng khác mà chúng ta có thể áp dụng lý thuyết đã xây dựng để phõn tớch bằng cỏch rỳt chỳng về tương đương với dạng hỡnh 3-9. ệ đõy sẽ xột một vài dạng cụ thể thường gặp.

£C)

£(¿) t £

⁄ t h F,

lTHình 3-9, Hùuh 1-1)

Trước hết xét mạch hình 3-10 trong đó đặt ? = Ị_ + rc. Để rút nó về dạng ba phần tử ứ, L, C song song với nhau hóy tớnh và so sỏnh dẫn nạp của hai mạch. Đối với mạch hỡnh 3-9 có:

V=g+——+/ứu,C 1 (3-34)

jœ Jh

97

Một phần của tài liệu Giáo trình Lý thuyết mạch (FULL) (Trang 88 - 114)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(281 trang)