Chương 2 Chương 2 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÍ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÍ
2.8. Téng hop cdc mé hinh
=°[” csc] oy [or code |eapagirs L con ngơ. võ gả|: Tubephauve văvđ | Tov
pc nos og tam ox Ar cp go tet lang ah sạn vị-Tramresgbao
ae ee
LÔ ru _| :
> Bee emit [ited Pet men eae oem] besa j coy bananas inca [ ĐEN tư ma Lê mien [es
T —E
i. [tuyetMeMp | waaemmessheee. |-Taiaavedmjli
_ leáha Ta LỆ TS hề mến ng ng. | emoamieiet đeo [mưnghimahathde
Wsaeaag4 - |asmwah pxằ | Hong cản me min pth aa ơi
————
Em r
0—O——]
| ouyetareraw [Cte cnrh san aise
Chi ch [no saest [L8 oimerm - bUenwaáti
—0~+ fe Rhamang tis qua Laat Rha năng wi nse wafer nna vá va |, 875 96 aD cameo ạnn TC nang uae sone
Nawon: Dé tie dée hip-2002'06
Hinh 2. Mô hình bốn giai doạn của việc hình thành chính sách.
“
Su khong thích hợp của từng mô bình khi ấp dụng vào thực tiễn làm nấy sinh ý định tim một mô hình tổng hợp có thể tích hợp các quan điểm với nhau và đưa ra được một khuôn khổ phân tích hài hoà. Quá trình này đã trải
‘qua bén giai đoạn và hiện dang được tiếp tục (xem hình 2) Ap dung ede mô hình lí thuyết vào quản lí giáo dục
Thao tác để xây dựng cơ sở lí thuyết và mô hình là trừu tượng hoá. nắm bắt một số khía cạnh chính. tạm thời bỏ qua những khía cạnh không quan trọng khác để tìm ra bản chất của sự vật và biện tượng. Vì vậy không thể kì xong một mỏ hình nào đố nằm bắt mọi thực tiễn trong QL.GD. Mức độ áp dang mi mỏ hình thay đổi theo sự việc, tình huống và người tham gia. Giá trị của cách tiếp cận phụ thuộc vào các yếu tố sau;
ả. Quy mô của tổ chức b. Cấu trúc của tổ chức
c. Thời gian hiện hữu để quản lí 4. Su hiện hữu của các nguồn lực e. Mỗi trường bên ngoài
Các mỏ hình trình bày những cách tiếp cận khác nhau trong QLGD va việc tổng hợp lại tuy đã chỉ ra được quan hệ giữa chúng ở mức độ nhất định, nhưng sự chứng mình cuối cùng của lí thuyết phải là thực tiễn. Lí thuyết khô cứng va tích rồi thực tiễn thì không có tác dụng tích cực cho việc áp dung cải tiến QLGD va nang cao chất lượng hoạt dòng của nhà trường,
Lí huyết cung cấp cơ sở để phân tích. xác định cách đáp ứng thực tiễn và phan tich thong tin quản lớ. Bản thõn sự kign chưa núi lộn diều ứ
một khung lí thuyết để phân tích và làm sáng tỏ ¥ ng!
Sw da dang của các mô hình cho thấy không một mô bình lí thuyết nào đủ sức để hướng đẫn thực tiền. Người quản lí cắn phát triển quản lí da chiều để có thể lựa chọn cách tiếp cân thích hợp nhàt trong những điều Kiện và tình hướng cự thể nhằm tránh sự phiến điện.
Có thể mình hoạ cách tiếp cận này bằng nhiệm vụ chủ toa một cuộc họp Mã đầu cuộc họp có thé theo mô hình tập thể, đạc biệt là trong bối cảnh vẫn hoá nhà trường. Nếu sau một thời gian thảo luân khong dat được sư nhất rí thì người chủ toạ có thể chuyển gua mô hình chính trị trong thương thảo để tiến tới sự thoả hiệp. Nếu kết quả mâu thuần với chính sách dang điều hành thì có thể phải nhấn mạnh trách nhiệm là điểm trung tầm của mo hình chính
cần phải có
của chúng.
thức. Trong quá trình thảo luận có thể có người tham dự nói lên quan điểm Và tâm trạng riêng của mình trước một sự kien nào đấy, đó lại là hình ảnh.
của mô hình chủ quan. Cũng có thể có những sự mập mờ trong lúc phân tích.
Người chủ toạ phải tìm cách đảm bảo không khí thảo luận các để xuất theo hướng phù hợp với văn hoá tổ chức.
Vì vậy. người quản lí cần rèn luyện kĩ năng kết hợp kinh nghiệm thực tiễn với sự hiểu biết các mô hình quản lí, nắm vững đặc trưng và các hạn chế của chúng để vận dụng vào các tình huống cụ thể một cách thích hợp.
4. Các mô hình quản lí nhà nước về giáo dục
4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lí nhà nước về giáo dục Lịch sử phát triển giáo dục thế giới và ở mỗi quốc gia cho thấy sự đa dang và phong phú của các mô hình quản lí nhà nước vẻ giáo dục. Tuy nhiên về tổng thể chúng đều phụ thuộc vào các yếu tố: Chế đô xã hội và thể chế chính trị. mô hình phát triển kinh tế. trình độ phát triển kinh tế - xã hội. iáo dục, sư tiến bộ của khoa học và công nghệ, mức.
3.
“Chế độ chính tị ĐC
truyền thống văn hoá =
(bi
Mô hnh
phát tiến kính tế
[ Tình đo phát tiền
kinh tế -xã hội
Mô hình quản í nhà "nước Về giảo dục
Tiến bộ khoa học vã công nghề: [__ Hài mập quốc
Truyền thống van hoà - giáo duc
Hình 3. Các yếu tố hình thành mô hình quản li nhà nước về giáo dục 48
Tay thuộc vào mức độ ảnh hưởng và tác động lẫn nhau của các yếu tố trên mà các quốc gia khác nhau có các mô hình quản lí giáo dục khác nhau.
Ngay trong một quốc gia, mô hình quản lí giáo dục cũng được thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế, chính trị, xã hội v.v..
“Tiến trình lịch sử phát triển giáo dục cận đại và hiện nay về cơ bản có thể c6 ba mô hình quản lí nhà nước về giáo dục, đó là: mô hình quản lí tập trung và kế hoạch hóa cao, mô hình quản lí phi tập trung, định hướng thị trường và mô hình quản lí nhà nước theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
4.2. Mô hình quản lí giáo dực tập trung và kế hoạch hóa cao Mô hình này được bình thành, phát triển sau Cách mạng tháng Mười Nga đồng thời với việc ra đời hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa mà quốc gia có nên kinh tế kế hoạch có tính chất tiêu biểu nhất là Liên Xô. Với quan niệm giáo dục là phúc lợi xã hội và Nhà nước bao cấp toàn bộ các nhu cầu giáo duc cho tất cả các tầng lớp xã hội. mọi hoạt động giáo đục được quản lí và kế hoạch hóa (đài hạn hoặc ngắn hạn) tù các cấp trung ương cho đến địa phương.
“Trong mô hình này, việc lập kế hoạch căn cứ vào sự hiểu biết và dự đoán của các ban ngành kế hoạch cấp trên. Nếu việc lập kế hoạch đánh giá và dự đoán chính xác các yêu cầu sản xuất xuất phát từ nhu cấu đời sống nhân dân thì có thể dẫn đến kết quả bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng sản phẩm cung ứng cho xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế, tránh được sự mù quáng và lãng phí.
Thích ứng với mô hình kinh tế kế hoạch. giáo đục đào tạo, bồi dưỡng và phan phối nguồn nhân lực và nhân tài cũng được tiến hành theo kế hoạch.
“Trong nhà trường các cấp, từ tuyển sinh đến phân phối người tốt nghiêp đều được tiến hành theo kế hoạch nhà nước. Việc xây đưng mạng lưới các trường, học, xác định cơ cấu hệ thống giáo dục. xây dựng kế hoạch chuyên môn. n đụng chương trình, giáo trình, sách giáo khoa, thậm chí việc xác định để cương dạy học, kế hoạch dạy học... cũng đều đo Nhà nước thống nhất quy.
định, Mô hình này đã tổn tai trong mot thi gian tương đối đãi ở các nước.
XHCN trước đây và ở Việt Nam trước thời kì đổi mới, khi mọi quyền lực chủ yếu tập trung vào cơ quan quản lí giáo đục cấp trung ương.
'Ở mức độ thấp hơn, nhiều nước trone khối ASEAN (Thái Lan, Malaixia, Indônexia...), Ấn Độ. Hàn Quốc... cũng thực hiện cơ chế quản lí nhà nước tập
4
trung ở các cơ quan quản lí trung ương (Bộ Giáo dục. Bộ Đại học, các cơ quan chức nàng của chính phú...). nhưng có nói dân và chuyển giao quyển hạn cho các cơ quan quản lí giáo đục địa phương. Cơ quan quản lí cấp trung ương thực hiện chức năng hoạch định chính sách. xây dựng và tổ chúc chỉ đạo các kế hoạch phát triển giáo dục quốc gia trang hạn và đài hạn, xác dinh các chuẩn mực giáo dục, quản lí các hoạt động giáo duc theo luật pháp... Các.
cơ quan quản lí giáo dục ở các cấp và các cơ sở giáo dục được phân cấp quản lí theo chức năng và quyền hạn của mình.
Mô hình quản lí giáo dục tập trung và kế hoạch hóa có khả nang kiểm xoát chật chẽ toàn bộ các hoạt động giáo dục, huy động tập trung các nguồn lực quốc gia cho giáo due... nhưng có hạn chế rất cơ bản là #ểm [inl: hoạ và Kem thich, img nhanh với những nhu céu giáo dục đã đanie và luôn thay đổi của xã hồi. không phát huy được tính mớng dọng vẻ sig
phương và cơ sở giáo dục
lao của các địa
.4.3. Mô hình quản lí giáo dục phi tập trung vả định hưởng thị trường Nên kinh tế thị trường không phải là do kế hoạch, mà là đo thị trường điều tiết quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối. Can cứ vào nhu câu thị trường mà người ta tiến hành sản xuất và lưu thông. Giá trị thực hiện của hóa là thông qua tự do cạnh tranh. Ai nắm bắt được nhu cấu của thị trường, người đồ có thể có mức sản xuất tương đối cao và do đó xẽ có thể đạt được lợi nhuân cao nhất
cho mô hình quản lí giáo due phi tap trung là Hoa Kì. Canada là những nước có nén kinh tế thị trường sớm phát triển và cơ.
kinh tế thị trường được xác lập vững chúc với ti trọng kinh tế địch vu chiếm ưu thể lớn trong cơ cấu kinh tế quốc dán. Trong nên kinh tế thị trường.
thì nhân lực, nhân tài cũng được xem xét như là mớt là mệt loại "lỏng hoớ”
đặc biệt. Giáo dục. dio tao, bói dưỡng nhân lực, nhân tài phải cân cứ vào nh cấu của thị trường để có thể kịp thời tiến hành điều tiết. Việc xác định mục.
tiêu đào tạo. bồi đường. cơ cấu nhân lực. nhản tài
cấu trường học, xác định chuyên môn, chương trình... đều không tốn tại trong môi kế hoạch mang tính bất di bất dịch. mà là cần cứ vào nhú cầu của thị trường để đi đến quyết định. Do vậy mô hình quản lí giáo dục cũng được quyết định theo các đặc trưng cơ h;
quyền tự trị cho nhà trường, nhà
hi
kế màng lưới cơ.
xa: Triệt để phản cấp quản lí, giao tự quyết định trong việc io trình, nhân sự, tài chính từng hoàn loi
hương trình
Với quan niệm giáo dục là một loại hình địch vụ xã hội, mô hình này được đặc trưng bởi cơ chế phân quyển mạnh cho chính quyén, dja phương.
Chính quyền địa phương có trách nhiệm quản lí toàn bộ các loại hình giáo dục.
ở địa phương kể cả giáo đục đại học, quản lí tài chính, quản lí nhân sự, hoạch định và thực thì kế hoạch chiến lược vẻ giáo đục của địa phương mình. Các cơ.
ở giáo dục, đặc biệt là các trường đại học có quyền tự chủ rất cao về mọi mặt trong khuôn khổ luật pháp của quốc gia và của địa phương. Chính phú và các cơ quan quản lí giáo đục quốc gia như Bộ Giáo dục chủ yếu có vai trò hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lược và các mục tiêu phát triển giáo dục quốc gia, hỗ trợ tài chính và quần í các chương trình phát triển giáo đục đặc biệt, xây dựng và ban hành các chuẩn mực quốc gia về giáo dục.
Tuy vậy mở hình quản lí phí tập trung va dink hướng thị trường cũng
không phải là không có kế hoạch, hay hoàn toàn không có kế hoạch. Ở đây
chủ yếu chỉ là nói về nguyên tắc cơ bản, khuynh hướng chủ đạo của từng loại mỏ hình quản lí nhà nước vẻ giáo dục. Ví dụ Pháp cũng là nước có nền kinh tế thị trường phát triển, dục đại học và cao đẳng Pháp do trung ương trực tiếp điều chỉnh và quản lí, so với các nước khác thì tính kế hoạch và tính cưỡng chế có nghiêm ngặt hơn. Giáo dục đại học Pháp thực hiện chế độ đào thải theo giai đoạn, tỉ lệ đào thải tương đối cao. Tuy vây ở Pháp phân lớn quyền lực của trung ương lại đặt tại địa phương và cũng giao quyền tự trị cho các trường đại học và cao đẳng rất lớn.
4.4. M6 hinh quản lí giáo dục theo cơ chế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa
Đây là mô hình quản lí giáo dye đang được hình thành 6 muse ta sau 20 nam tiến hành công cuộc đổi mới. Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VID và Nghị quyết đại hội Đảng kin thứ IX. chúng ta đã nỗ lực phẩn đấu.
quyết tâm đổi mới và đã đạt được những kết quả dáng kể trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Hệ thống giáo dục cũng đã có những bước phát triển mới. Quy nô giáo dục tăng nhanh. Trình đỏ đân trí và chất lượng nguồn nhân lực được.
lên. Chú trương xã hội hóa được đẩy mạnh: gia đình và cộng đồng chăm lo nhiều hơn cho sư nghiệp giáo dục, đồng thời cũng đồi hỏi cao hơn vẻ cơ hội học tập và chất lượng giáo duc.
Trong điều kiện chuyển đổi sang nên kinh tế thị trường và bối cảnh toàn lại phải đối mặt vái ảnh hưởng của xã hội thông tin hóa
cầu hóa, đồng thờ
+angAopự 49
và giáo duc dich vụ, đổi mới quản lí giáo dục dang được coi là bước đột phá cho sự phát triển giáo dục, đặc biệt là đổi mới quản lí nhà nước về giáo dục.
Sự chuyển đổi sang nén kinh tế thị trường tao ra những nguồn lực mới cho sự nghiệp phát triển kinh tế, mặt khác cũng làm nay sinh nhu cầu mới vẻ da dang giáo duc ~ đào tạo của các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế.
trong xã hội. Chính sách bao cấp về giáo dục đào tạo đã không còn thích ứng với sự phát triển và những đòi hỏi mới của đời sống xã hội. Chủ trương đa dang hóa các loại hình đào tạo đáp ứng cho yêu cầu của các loại hình sở hữu kinh tế, chủ trương người đi học phải đóng học phí, bãi bỏ chế độ phân phối học sinh tốt nghiệp đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, đạy nghề, mở rộng từng bước phát triển các trường ngoài công lập như bán công. dân lập, tư thục, các trường liên đoanh với các tổ chức quốc tế và các trường, 100% đầu tư vốn từ nước ngoài... được coi là một bước chuyển quan trọng.
của quản lí phát triển giáo dục — đào tao ở Việt Nam. Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các loại hình trường, cơ sở giáo duc ~ đào tao ngoài công, lập từ mầm non đến đại học đã mang lại một điện mạo mới cho sự phát triển của hệ thống giáo đục - đào tạo ở nước ta, không những huy động thêm.
nguồn lục xã hội cho phát triển giáo đục mà còn tạo tiền để thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục, từng bước hình thành thị trường giáo dục đào tạo có định hướng trong phát triển nguồn nhân lực.
Giáo đục ~ đào tạo là nhu cầu, quyển lợi của mọi thành viên trong xã hội, đo đó chính sách quản lí nhà nước về giáo dục phải bảo đảm sự công bằng và tao cơ hội bình đẳng trong giáo dục. Sự phát triển của kinh tế thị trường cũng đã và dang tạo ra những khoảng cách thu nhập giữa các tắng lớp xã hội. Vì vậy, cũng với chủ trương miễn học phí ở bậc Tiểu học, Chính phủ .đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về miễn giảm học phí cho các đối tượng chính sách: lập quỹ cho vay đối với học sinh nghèo; tăng đầu tư cho giáo dục miền núi và các vùng sâu, vùng xa, vùng khé khan, cho các dân tộc ít người... Việc chuyển từ chính sách bình quản, cào bằng sang chủ trương, công bằng và bình đẳng trong giáo duc ~ đào tạo đã và đang tạo ra những, điều kiện mới, động lực mới cho công cuộc phát triển giáo dục ~ đào tạo ở nước ta.
Phù hợp với hướng xây đựng Nhà nước pháp quyền, quản lí, điều phối mọi hoạt động xã hội bằng hệ thống pháp luật. các chính sách phát triển giáo
50
due - đào tạo ở nước ta thời gian qua cũng đã được thể chế hóa từng bước bằng luật và các văn bản dưới luật của Nhà nước. Nhà nước cũng đã từng.
bước giao và tăng quyền tự chủ cho địa phương, cơ sở và các trường, tạo điều kiện tốt để các cơ sở có thể tự mình chủ động phát huy sáng tạo, tạo mọi nguồn lực để phát triển.
'Quá trình hình thành và xây đựng mò hình quản lí nhà nước về giáo dục theo cơ chế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đồi hỏi tiếp tục sự đổi mới mạnh mẽ. Những vấn để đặt ra cần tập trung giải quyết để sớm xác lập một mô hình quản lí nhà nước về giáo dục phù hợp với thực tiễn đó là:
— Xây dựng lại chức năng và nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và đào tạo, coi đây là cơ quan và đầu mối duy nhất có hiệu lực thuộc chính phủ về quán lí nhà nước về giáo dục và đào tạo. Coi đây là điều kiện cơ bản va then chốt để có thể thực hiện đúng được 10 noi dung quản lí nhà nước vẻ giáo dục ghỉ trong Luật Giáo dục năm 2005.
= Nang cao mới quan hệ trách nhiệm gắn bó mật thiết, chặt chẽ, hữu cơ giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ, Ban, Ngành trung ương, trước hết là Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bộ Lao động ~ Thương, binh và Xã hội.
“Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lí, thực hiện triệt để, có hiệu quả và thiết thực việc phân cấp quản lí từ trung ương đến đị
phương và cho tới từng trường học, cơ sở đào tạo. Đảm bảo cao tính tự chủ.
và tự chịu trách nhiệm và thực sự mở rộng dân chủ cho các cơ sở giáo duc.
~ Hoàn thiện và sớm ban hành đồng bộ các văn bản pháp quy dưới Luật Giáo dục, đồng thời xây đựng thêm các luật khác trong giáo dục và đào tạo, như Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo duc dai học, Luật Giáo viên v.v...
~ Tang cường và mở rộng hệ thống thông tin và công tác dự báo giáo dục đão tạo trong toàn ngành, trong từng khu vực, địa phương và quốc tế,
Hiện đại hoá công tác tổ chức và quản lf giáo dục trên cơ sở ứng dụng những thành tựu công nghé ~ thông tin,
— Xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng giáo duc trong toàn ngành làm cơ sở cho việc đánh giá và thường xuyên thực hiện thanh tra giáo dục.
51