1. Đặc điểm chung về quản li giáo dục ở các nước trên thế giới
“Trong quá trình phát triển của lịch sử nhân loại nói chung và của từng quốc gia ~ dân tộc nói riêng, giáo dục luôn luôn là nhu cầu cơ bản và có tính phổ quát. Tuy nhiên hệ thống giáo đục và mô hình quản lí giáo dục của các nước lại rất khác nhau và đa dạng. Mô hình quản lí giáo dục của các nước chịu sự chỉ phối của các nhân tố, đặc điểm của mỗi quốc gia về thể chế chính trị - xã hội, thể chế nhà nước, chính sách quốc gia về giáo duc, mô hình và trình độ phát triển kinh tế, truyền thống văn hoá, lịch sử.
“Thể chế nhà nước
Môinh,cơ chế quan |, C9 hẾMnhiế giáo dục
“Trình độ phát kiển
kinh tế ~ xã hội
Truyền thống văn hoá giáo dục
Hình 4, Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quần lí giáo dục của các nước
1.1. Vế cơ chế quản lí giáo dục
Tuy thuộc vào chế độ chính trị và thể chế nhà nước mà các quốc gia có các cơ chế quản lí giáo dục khác nhau. Ngay trong một quốc gia cơ chế quản
lí giáo dục cũng thay đổi theo từng giai đoạn phát triển về các mặt chính tr, kinh tế, xã hội v.v... Về cơ bản có hai cơ chế quản lí giáo dục chủ yếu: cơ chế quản lí kế hoạch hoá tập trung và cơ chế quản lí phi tập trang và định hướng thị trường ở nhiều mức độ khác nhau.
"Điển hình cho cơ chế kế hoạch hoá tập trung trong quản lí giáo dục là ở các nước khối XHƠN trước đây với quan điểm giáo dục là phúc lợi xã hội và nhà nước bao cấp toàn bộ các nhu cầu giáo dục của các tắng lớp xã hội. Mọi hoạt động giáo dục được quản lí và kế hoạch hoá (dài hạn hoặc ngắn hạn) (ừ.
các cấp trung ương cho đến các cấp địa phương. Cơ chế này cũng được sit dung ở các nhà nước tập quyền trong đó mọi quyền lực chủ yếu tập trung.
ở cấp trung ương. Mức độ thấp hơn nhiều là ở các nước khối ASEAN (Trai Lan, Malaixia, Inđônêsia v.v... ). Một số nước khác như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc... thực hiện cơ chế quản lí nhà nước tập trung ở các cơ quan quân lí trung ương (B⁄: Giáo đạc, Bộ Giáo dục và Phát triển nhân lực, Các cơ quan chúc năng của chính phủ..). Các cơ quan này chủ yến có chức năng hoạch định chính sách, xây dựng và tổ chức chỉ đạo các kế hoạch phát triển giáo dục quốc gia trung han và đài han, xác định các chuẩn mực giáo đục, quản lí các hoạt động giáo dục theo luật pháp v.v... Các cơ quan quản lí giáo duc ở các cấp và các cơ sở giáo dục được phân cấp quản lí theo chức nàng và quyền hạn của mình. Cơ chế quản lí tập trung có khả năng kiểm soát chặt chẽ toàn bộ các hoạt động giáo dục, huy động tập trưng các nguồn lực.
quốc gia cho giáo đục, nhưng có hạn chế rất cơ bản là kém linh hoạt và khó thích ứng nhanh với những nhu cẩu giáo dục đa dạng và luôn thay đổi của xã hội, không phát huy được tính năng động và sáng tạo của các địa phương.
các cơ sở giáo duc.
Co ché quản lí giáo dục phí tập trung và định hướng thị trường mạnh mà điển hình là Mĩ, Canada v.x... Với quan niệm giáo dục là một loại hình dich vụ xã hội, cơ chế này được đặc trưng bởi sư phân quyền mạnh cho chính.
quyển các bang, có trách nhiệm quản lí toàn bỏ các loại hình giáo dục ke cd giáo duc đại học, quản lí tài chính, quản í nhân sự, hoạch định và thực thí kế hoạch chiến lược vẻ giáo đục của bang minh, Các cơ sở giáo dục, đặc biệt la các trường đại bọc có quyền tự ch rất cao về mọi mat trong khuôn khổ luật pháp liên bang và luật pháp của từng bang. Chính phủ và các cơ quan quản lí giáo đục quốc gia như Bộ Giáo dục chủ yếu có vai trò hoạch định và tổ chức thực hiên các chiến lược và mục tiêu phát tiển giáo dục quốc gia, hỗ trợ tài
54
chính và quản lí các chương trình giáo dục của liên bang, xây đựng và ban hành các chuẩn mực quốc gia về giáo dục như các chuẩn kiến thức và kĩ năng cho các cấp học phổ thông ở Mĩ.
1.2. Về kế hoạch hoá giáo dục
KE hoach hoá là một chức năng quản lí giáo dục cơ bản ở các cấp quản lí
vĩ mô (quốc gia), địa phương và các cơ sở giáo dục. Ở mô hình quản lí kinh
tế — xã hội nào công tác kế hoạch hoá giáo dục cũng được thực hiện ở các mức độ và hình thức khác nhau. Trong mô hình quản lí tập trung, kế hoạch hoá giáo dục được tiến hành trên phạm vi toàn quốc với các kế hoạch phát triển giáo dục quốc gia dai hạn như Thái Lan có các kế hoạch phát triển giáo.
dục 5 năm lần thứ 9 (1996 ~ 2001) với các mục tiêu phát triển quốc gia về siáo dục. Philipin có chương trình quốc gia phát triển giáo dục cho mọi người giai đoạn 1990 ~ 2000, Trung Quốc cũng có các kế hoạch phát triển siáo dục 5 năm như là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế ~ xã hội
đài hạn. Ở các nước theo mô hình quản lí phi tập trung nhu Mi, Canada,
Đức v.v... cũng có các kế hoạch quốc gia dài hạn về giáo dục ở cấp liên bang hoặc bang như "Kế hoạch Chiến lược giáo dục Hoa Kì”. Công tác kế hoạch hoá giáo dục được thực hiện ở các bang dưới hình thức kế hoạch chiến lược, như bang New York có kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục 1998 ~ 2000, bang Alberta (Canada) hoạch định kế hoạch phát triển giáo duc (Bussiness Plan) 3 năm 2001 ~ 2003. Các kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục trung hạn được điều chỉnh thường xuyên hàng năm để thích ứng với những thay đổi vẻ nhu cầu giáo dục và các điều kiện kinh tế ~ xã hội.
1.3. Về cơ cấu tổ chức quản lí giáo dực
Hầu hết các nước đều có các cơ quan quản lí giáo dục quốc gia nhưng với nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Ở Trung Quốc trách nhiệm quản lí chung về giáo dục bao gồm từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học được trao cho Bộ Giáo duc, trong khí đó Thái Lan trước năm 2003 có hai Bộ là Bộ Giáo dục và Bộ Đại học, ngoài ra còn có cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm
hoạch định chính sách giáo dục là Uỷ ban Giáo dục quốc gia (NEC). Ở nhiều.
nước cơ quan quản lí giáo dục được ghép chung với nhiều lĩnh vực khác như.
Australia có Bộ Giáo dục, Thanh niên và Việc làm, gắn đây lại thay đổi thành Bộ Giáo dục, Khoa học và Đào tao. Đức có cơ quan quản lí chung vẻ
55
khoa học và giáo dục đại học. Thái Lan vào năm 2003 đã thành lặp Bộ Giáo
dục, Tôn giáo và Văn hoá thay thế các Bộ trước đây vẻ giáo dục và đại học.
Để đáp ứng như cầu phát triển nguồn nhân lực, một số nước như Ấn Độ, Hàn Quốc đã thành lập các cơ quan tổng hợp quản lí nhà nước về giáo đục và phát triển nguồn nhân lực, trong đó có công tác quản lí giáo dục và đào tạo do một Phó thủ tướng đứng đầu.
1.4. Về phân cấp quản lí giáo duc
“Tuỳ thuộc vào định chế nhà nước mà các quốc gia có các mức độ phân cấp quản lí giáo dục khác nhau. Phần lớn các nước đều có hệ thống giáo dục quốc gia thống nhất trong cả nước với nhiều loại hình đa dang ở các cấp bắc
học và loại hình đào tạo như: Trung Quốc, Thái Lan, An Do, Han Quốc.
Pháp... Các nước theo cách quản lí phi tập trung như; Mĩ, Anh, CHILB Đức v.v. không có hệ thống giáo dục quốc gia thống nhất. Giáo đục ở các bang có những đặc điểm khác nhau về loại hình trường. độ tuổi đi học. số năm học ở từng cấp... như ở Liên hiệp Vương quốc Anh số năm học ở bậc Tiểu học là 6 năm ở Anh và Bắc Ailen, 7 năm ở Scốilen. CHI.B Đức hệ thống giáo dục
các bang rất đa đang với nhiều loại hình khác nhau. Ở Anh sau khi có Luật
Cải cách giáo duc (Education Reform Act ~ ERA) hệ thống giáo dục được phân cấp mạnh cho các vùng và địa phương.
1.8. Về pháp chế hoá quản lí giáo dục
Cũng như các loại hình hoạt động xã hội khác, quản lí giáo dục bằng pháp luật là môt đặc trưng chung của các nước trên thể giới. Điều này cũng được thực hiện chặt chẽ ở các nước phương Đông như Nhật Bản. Hàn Quốc Trung Quốc v.v... vốn chịu ảnh hưởng nặng nể của tư tưởng Nho giáo theo truyền thống đức trị
Nhật Bản ngay từ thời Minh Trị đã thành lập Bộ Giáo dục và ra đạo luật tổng hợp dau tien về giáo dục (năm 1872). Với bộ luật này một hệ thống giáo đục da hệ đã được hình thành. Trên cơ sở đó, một loạt các sắc lệnh mới vẻ giáo duc được ban hành để tiếp tục thúc đẩy cải cách giáo duc như "Luật Cưỡng bức giáo duc 8 năm” (sau đó giảm xuống 6 năm), Luật hướng nghiệp, cho học sinh (1893). “Luật mở đại học cho nữ và củng cố các trường chuyên nghiệp”, "Luật về cải tiến trường phố thông kĩ thuật”, "Luật mở rộng các trường bồi đưỡng” (1979)... Các chủ trương. chính sách phát triển giáo dục
Nhật Bin trong nhiều năm qua đều được thể chế hoá bằng các đạơ luật của chính phủ và là một yếu tổ quan trong dé thuc thi trong thực tiễn.
Hàn Quốc ngoài Luật Giáo dục đã được ban hành để,quản lí,các hoạt động giáo dục. để tổ chức và chỉ đạo công tác kiểm định các trường dại học.
đã thành lập Ủy ban kiểm định đại học trực thuộc Hội đồng Hàn Quốc vẻ thực hiện công tác này. Thái Lan đã ban hành Luật Giáo dục 1999 tạo cơ xử pháp lí cho việc thực hiện cải cách giáo dục trong đồ có cải cách hệ thống í giáo đục, thành lập Bộ Giáo dục, Tôn giáo và Văn hoá, cải cách vẻ tài lọc (KCUE) và ban hành nhiều vàn bản pháp quy để chỉ đạo và
chính, đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên.
Trung Quốc xây đựng và ban hành hệ thống luật trong nhiều lình vực, từ Luật Giáo dục chung đến các luật cụ thể về giáo viên, giáo dục dai học. điều lệ học vị, giáo dục nông thôn... tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho công tác quan lí giáo dục.
2. Quản lí nhà nước về giáo dục ở một số nước trên thế giới
2.2. Hoa Ki
Hop chủng quốc Hoa Kì nằm ở khu vực Bác Mĩ với dân số khoảng 265 triệu người. phần đông sống ở các khu đô thị và các thành phố lớn. Hoa Kì có thể chế chính tị liên bang với 50 bang với thủ đô Washington D. C. với cơ chế phân lập tam quyền về lap pháp. hành pháp và tư pháp. Hoa Kì là một nước có nên kinh tế và khoa học, công nghệ phát triển cao. thu nhập quốc dan trên đầu người thường đứng ở những vị trí hang dau thể giới nhưng chỉ xổ phát triển con người (IHDI) lại thấp hơn ở một số nước khác. ví du năm 1999 HDI dat chỉ số 0. 934, xếp sau các nước như Na Uy 0, 939; Australia 0, 936: Canada 0. 936.
Là một cường quốc với tiểm lực kinh tế - khoa học công nghệ to lớn, nước Mĩ bước vào thế kỉ XI không chỉ với hi vong duy trì địa vị đốc tôn của mỡnh trờn cỏc lĩnh vưc mà cũn khụng ớt lo ọu về thực trang giỏo dục và những mâu thuẫn xã hội vốn có: tình trạng bất bình đẳng, khoảng cách giàu nghèo, xung đột sắc tộc - văn hoá, tội phạm vị thành niên. v.v.
Để vượt qua thách thức của nền giáo dục khi bước sang thé ki XX1. Tổng théng Mi Bin Clinton trong thông điệp liên bang ngày 4/2/1997 dã đẻ ra những ý tưởng vẻ một nên giáo duc tương lai cho nước Mĩ. Mục tiêu tổng quát của nến giáo dục đó được tập trung ở các điểm sau:
1) Mọi trẻ em 8 tuổi phải biết đọc.
2) Mọi trẻ em 12 tuổi phải có thể khai thác được dữ kiện trên Internet 3) Mọi trẻ em đến 18 tuổi phải có khả năng vào trường đại học/cao đẳng.
4) Mọi người lớn ở Mĩ phải cỗ cơ hội học tập suối đời
'Để thực hiện các mục tiêu đó, bản thông điệp nêu ra các chương trình hành đong sau:
1) Một cuộc vận dong toàn quốc về các tiêu chuẩn giáo dục 2) Để có những trường tốt nhất phải có những giáo viên giỏi nhất 3) Lầm nhiều hơn nữa giúp tất cả trẻ em biết doc.
4) Việc học phải bắt đầu từ những ngày đầu cuộc đời
5) Các tiểu bang cho các bậc cha mẹ quyền lựa chọn những trường thích hợp cho con cái họ.
6) Tang cường trật tự, kỉ luật và chống tội phạm trong trường học.
7) Xây dựng cơ sở vật chất, trường học
8) Thực hiện nền giáo dục cao ding/ đại học đại chúng.
9) Thực hiện học tập suốt đời.
10) Đưa sức mạnh kỉ nguyên thông tin vào trường học.
VE mat gido duc, Hoa Kì là một quốc gia điển hình theo cơ chế phi tập trung hoá, phân cấp, phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương các bang và các quận. Trước năm 1979 nước Mĩ chưa có một Bộ Giáo dục toàn liên bang. Trên thực tế, Bộ Giáo dục chỉ chịu trách nhiệm về các chương trình đặc biệt như nhóm dân tộc thiểu số. giáo đục cho người tàn tật. Còn thực tế vige quản lí hệ thống giáo dục thuộc quyền của chính quyền địa phương và các bang. Trong 50 bang thi chỉ duy nhất có bang Hawaii trục tiếp quản lí các trường tiểu học và trung học. Mạng lưới giáo đục của 49 bang còn lại được giao cho các khu giáo dục (School District) la co quan quản lí giáo dục theo khu vực. Bộ Giáo dục liên bang là cơ quan hành pháp về giáo đục ở cấp liên bang mới được thành lập nam 1979 trong khi nước Mĩ thành lập cách đấy di hon 200 nam (1776). Bộ Giáo dục liên bang chỉ tập trung thực h một số chức năng chính sau:
liền sau khi
1. Thiết lập chính sách giáo dục quốc gia và tổ chức thực được Tổng thống và Quốc hội phê chuẩn.
2. Xây dựng và triển khai thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục quốc gia (GOALS 2000) và được thể chế hoá bằng Luật Giáo dục Mi nam 2000 (Education America 2000), và kế hoạch chiến lược 2001-2005 kèm theo.
3. Quản lí và điều phối các chương trình trợ giúp tài chính của liên bang.
đành cho giáo dục mà trước đây thuộc chức năng của Bộ Y tế, Giáo dục và Phúc lợi, như chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật. quản lí và giám sat c
khoản tài trợ cho giáo dục tiểu học, trung học và đại hoc.
Bang 2. Kế hoạch chiến lược của giáo dục Hoa Kì 2001- 2005
Giáo đục Hoa Kì
Khung các mục địch (goals) va cdc mục tiêu (objectives) ea KE hosch chin luge |
“Sử mệnh: Đăm bảo tiếp nhận bình đẳng và tàng cường sự tuyệt hảo về GD trong cả nước
Mục đích 1. Mục dich 2 Mục dich 3. Mục dich
Xây dựng một Cải cách hệ im bio cho tt | Lam cho BS nến tảng học tập | thống GD Mĩ để làm | cảmọingưởitiếp | Giáo dục trở thành,
vững chắc cho tất |_ cho nó trở nàn tốt | nhận GD sautrung | mộttổ chức thực cả trẻ em thất trên thế giới | học chảtlượng cao | hiện tốt nhiệm vụ và học tập suốt đời |
Che mục tiêu “Các mục tiêu “Các mục tiêu Các mục tiêu — |
3A Tất cả trẻ em |_ 2A. Mỗi bang đều | 3A. Sinh viên sau |_ 4A. Khách hàng khi nhập học (tường | c6 các chuẩn đãnh | trung học nhận được | của Bộ Giáo dục
PT) đếu sẵn sàng | gá nghiêm lúc học | sự tợ giúp tài cành | nhận được địch vụ thọc tập đo đã tải | inh tong các môn |để Heo đuổi ưốc | sự phân phát thông quê GD mầm non có | họ cốt, với đấy đủ | muốn họ tập tn va cae sin phẩm | chất Mợng cao và | ứnh thần rãch nhiệm | 30. Những cơ số | chất lương cao một Thi hợp đố với sự | vÉkế quả GD cau tụng học | cảch nhanh chống, phat dn 28, Trong mBi tp | rhan duce avo gop | hôn) FU |
8, Mỗi học sinh | học đếu cú những | để cung cấp giảo dục | 4B. 8ử GD sẽ
đều hành Hạc kí | iêo Viê ài nông và | chá lương cao phát tiến, duy tí và năng đọc vào cuối |ÉPMY | 3c. vite quần | Phổ bớn một nến nam ép ba Ác, Tá cả tưNG | dược thì và phán | tổng kiến Đức co |
học đếu an toàn, nhật để trợ giúp cải |
lọc sinh fy ty gup cho
1, Mới h Không ma tuý, duoc | Pr | cảch GD và những
lớp tăm nắm được ĩ bảo dưỡng tốt Và | là quả ngưệm tục cơ hỏi GD bình đẳng | đ/ớC | Sự sau rung học năng toan học bao Ì mone auạvj quá, | YÊU quả, mhiệm
sốn c sồ của da han nạ cgagnh | YếBÌHhYàc6 vách | 4c, Bộ 6D sẽ an --~... — | chìa sẽ trách. nhiềm | tông ng ta để răn =3