Hướng din, chi đạo, kiểm tra việc thực hiện chuyên môn, nghiệp Vụ

Một phần của tài liệu Quản lý các vấn đề giáo dục: Phần 1 (Trang 117 - 125)

QUAN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC

5. Hướng din, chi đạo, kiểm tra việc thực hiện chuyên môn, nghiệp Vụ

đối với Phòng GD & ĐT và các cơ sở GD thuộc các sở, ngành. khác.

6. Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị GD trực thuộc lập kế hoạch biên chế, tổng hợp và lập kế hoạch biên chế sự nghiệp GD toàn tỉnh theo hướng dẫn

của cơ quan có thẩm quyển.

2. Tổ chức lập dự toán ngân sách GD hang nam cia tinh gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chỉ các chương trình mục tiệu quốc gia theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ và

giao dự toán ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. su 8. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và ƯBNN cấp huyện thực hiện xoá

mù chữ và phổ cấp GD trên địa bàn.

9. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu KH ~ CN tiên tiến trong 6D, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lí chỉ đạo công

tác NCKH - CN trong các trường, các cơ sở GD thuộc sở quản lí.

us

10. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đoa, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến vẻ GD trên địa bàn.

11. Xây dựng trình HĐND, ƯBNN cấp tỉnh các giải pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

12. Quản lí, chỉ đạo việc xây đựng, bảo quản, sử dụng tài sin và cơ sở vật chất trường học, công tác phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm GD, thiết bị thí nghiêm và các phương tiện GD khác theo quy định. :

13. Trình UBNN cấp tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyển những quy định cụ thể về QLGD, chế độ chính sách đối với nhà giáo và học sinh phù hợp với các quy định của pháp luật.

14. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về GD, xử lí vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật

15. Thực hiện chế độ báo cáo định kì. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do UBND cấp tỉnh uỷ quyền, phân công.

2.6.4. Trách nhiệm QLNN về GD của UBND cấp Huyện

'UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN về GD trên địa bàn huyện;

chịu trách nhiệm trước UBNN cấp tỉnh về phát triển GDMN, GD Tiểu học và 'THCS trên địa bàn huyện.

1. Xây dựng các chương trình, để án phát triển sự nghiệp GD của huyện trình HĐND cùng cấp thông qua; tổ chức và chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các chương trình, để án GD đã được phê duyệt, bảo đảm các điều kiện về ngân sách và bien chế giáo viên, cơ sở vật chất và kĩ thuật để thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Quản lí các cơ sở GD đóng trên địa bàn

3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về GD.

4. Chỉ đạo việc xoá mù chữ và phổ cập GD trên địa bàn huyện và thực hiện các quy định về chuẩn giáo viên, quy chế thi.

5. Chỉ đạo triển khai chủ trương XHHGD, thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và tổ chức đối với các đơn vị sự nghiệp GD của huyện.

6. Thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của UBND tỉnh.

vẻ mô hình tổ chức, bộ máy và khung biên chế của Phòng GD va DT;-bio đảm đủ biên chế hành chính cho phòng GD và ĐT thực hiện chức nang, nhiệm vụ được giao.

19

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử It vi pham trong GD.

8. Quyết định số lượng biên chế của phòng GD đt ĐT trong tổng biên chế hành chính của huyện.

2.6.5. Trách nhiệm của Phòng GD va BT

Phòng GD và ĐT có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN vé GD tren dia ban huyện.

1. Chủ trì xây dựng và trình UBNN cấp huyện các chương trình, để án phát triển sự nghiệp GD của huyện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Giúp UBND cấp huyện quản lí công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức biền chế, nhân sự, tài chính, tài sản và các hoạt động khác của các trường mẫu giáo, tiếu học, THCS, trường PT dân tộc bán trú, trường bổi dưỡng CBQLGD huyện theo quy định.

3. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở GD -- ĐT công lập thuộc phạm ví quản 1í của huyện, xây đựng kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm để UBND cấp huyện trình cấp có thẩm quyển quyết định.

4. Té chức lập dự toán ngân sách GD, dự toán chỉ các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm vẻ GD của huyện gửi cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật. Sau khi được giao dự loán ngân sách, phối hợp với cơ quan chuyên môn về tài chính, kế hoạch của UBND cấp huyện trong việc phân bổ ngân sách GD, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện.

5. Chủ trì, phối hợp với các phòng và UBND cấp xã thực hiện phổ cập GD trên địa bàn huyện.

6. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu KH - CN tiên tiến trong.

GD, tổng kết kinh nghiệm và sáng kiến của địa phương.

7. Hướng dẫn. chỉ đạo phong trio thi dua của ngành, xây dựng và nhân.

điền hình tiên tiến về GD trên địa ban huyện.

8. Xây dựng, trình HĐND, UBND cấp huyện các giải pháp thực hiện

“XHHGD; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện XHHƠD.

9. Quản lí, chỉ đạo việc xây dung, bảo quản việc sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học) việc phát hành sách giáo khoa, ấn phẩm GD, thiết bị thí nghiệm và các phương tiện GD khác thuộc phạm vì quản lí.

10. Kiến nghị các cấp quản lí có thẩm quyền xử lí vi phạm trong lĩnh vực GD.

120

11. Thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, hoặc do UBND huyen uỷ quyền, phân công,

2.6.6. Trách nhiệm QLNN về GD của UBND cấp xã

'UBND cấp xã thực hiện chức năng QLNN về GD theo thẩm quyền trên địa bàn xã và có những nhiệm vụ. quyền hạn sau:

1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp GD ở địa phương.

2. Phối hợp với các cơ sở GD trên địa bàn làm kế hoạch xây dựng, tu sửa trên địa bàn xã trình HĐND cấp xã phê duyệt.

3. Phối hợp với nhà trường tổ chức đăng kí, huy động trẻ em đến trường vào lớp 1 đúng độ tuổi và hoàn thành chương trình phổ cập GD; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ.

4, T6 chức xây dựng và quản lí, kiểm tra hoạt động nhà trẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm non, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học gia đình trên địa bàn xã.

5. Phối hợp với Phong GD va DT quản lí trường mẫu giáo, trường mắm.

non, trường tiểu học, trường THCS đóng trên địa bàn.

6. Tổ chức thực hiện chủ trương XHHƠD; xây dựng môi trường GD lành mạnh, van động nhân dân phối hợp với nhà trường giáo đực cơn em và tham, gia bảo vệ, tôn tạo các công trình đành cho hoạt động học tập. vui chơi của học sinh; huy động các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GD của xã.

.3. Các cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục

Điều 100, Luật Giáo dục đã quy định cơ quan quản lí nhà nước về giáo đục nước ta, cụ thể như sau:

~ Chính phủ thống nhất quản lí vẻ giáo duc. Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân, những chủ trương về cải cách nội dung chương, trình của một cấp học; hàng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo đục.

~ Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước vẻ giáo dục.

~ Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quan lí nhà nước theo thẩm quyền

121

~ Uỷ ban nhân dan các cấp thực hiện quản lí nhà nước vẻ giáo duc theo phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vì quản lí, đấp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, năng cao chất lượng và hiệu quả giáo due dia phương.

3.1. Hội đồng Quốc gia Giáo dục

Hội đống được thành lập theo Quyết định số 06/1998/QĐ-TTE ngày 14/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ với những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo tổng kết công cuộc đổi mới về giáo dục và soạn thảo chiến lược giáo dục ~ đào tạo (bao gồm mục tiêu. kế hoạch đài hạn, các để án lớn về giáo duc = đào tạo, về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân...).

2. Thẩm định để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các chính sách quan trọng về phát triển giáo dục đào tạo.

3. Được uỷ quyền quyết định những chủ trương, biện pháp chỉ đạo công, tác giáo đục, đào tạo thuộc thẩm quyển của Thủ tướng Chính phủ.

4. Chỉ đạo việc xây dung ngân sách đành cho sự nghiệp giáo duc, dao tao 448 trình Quốc hội thông qua.

“Thành phần Hội đồng Quốc gia Giáo dục (QGGD) gồm có:

1. Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng:

`. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phó Chủ tích Thường trực Hội đồng:

3. Trưởng Ban Khoa giáo trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng:

-4. Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhĩ đồng của Quốc hội, uỷ viên;

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính, uỷ viên;

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học ~ Công nghệ và Môi trường, uỷ viên;

2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch va Đầu tư, uỷ viên;

8. Bỏ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bô Chính phủ, uỷ viên;

9. Một Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. uỷ viên kiêm tổng thư kí;

10. Sáu nhà khoa học, chuyên gia làm công tắc nghiên cứu, giảng dại

quản lí trong lĩnh vực giáo đục phổ thông, giáo dục đại học dạy nghề có kinh

nghiêm và khả năng đóng góp cho sự phát triển giáo dục, uỷ viên.

192

Voi quyền han và tổ chức như vậy, Hội đồng Quốc gia Giáo đục là cơ quan tư vấn tối cao của Chính phủ, giúp Thủ tướng Chính phủ hoạch định và chỉ đạo thực hiện những chính sách và giải pháp giáo dục lớn. Hoạt động sido duc liên quan trực tiếp đến một số bộ, ban, ngành của Chính phủ, Quốc hội và TW Đảng, cần được nhất trí cao của tổ chức này mới được thực hiện thuận lợi. Việc thành lập Hội đồng QGGD chứng tỏ Chính phủ Việt Nam đặc biệt chú trọng đến giáo đục và quyết tảm làm cho những chính sách về giáo đục đi vào cuộc sống,

.3.2. Bộ Giáo dục và Đảo tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng

quản lí nhà nước về giáo dục (theo Nghị định số 85/2003/NĐ - CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ) bao gồm: giáo dục Mầm non, giáo dục

Phổ thông, giáo dục Trung học Chuyên nghiệp, giáo dục Đại học, Sau đại học và giáo dục không chính quy; quản lí nhà nước các địch vụ công thuộc

các lĩnh vực quản lí của Bộ; thực hiện đại điện chủ sở hữu phần vốn của Nhà

nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lí của Bộ theo

“quy định của pháp luật

Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

theo quy định tại Nghị định số 86/2002/ND - CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn vã cơ cấu tổ chức

của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ quyển hạn cụ thể sau day:

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp luật và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đài hạn, năm năm và hàng năm vẺ giáo dục, các chương trình, dự án quan trọng của Bộ Giáo dục và Đảo tạo.

2. Ban hành theo thẩm quyền các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc

phạm vi quản lí nhà nước của Bộ;

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện

các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vỉ quản lí của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo đục pháp luật và

thông tún về giáo đục.

128

312.1. Đối với giáo dục Mắm non.

a. Ban hành nội dung chương trình và phương pháp giáo dye mim non;

ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, điều lệ trường mằm non;

b. Hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương trong việc thực hiện chức năng quản lí nhà nước về giáo dục

mầm non theo phân cắp của Chính phủ.

.3.2.2. Đối vôi giáo dục Phả thong

a. Trình Chính phủ về chủ trương cải cách nội dung, chương trình giáo

dục phổ thông;

b. Trình Thủ tướng Chính phủ chương trình mục tiêu quốc gia về phổ

cập giáo dục phổ thông;

©. Chỉ đạo thực hiện cải cách nội dung, chương trình giáo dục phổ thông, phổ cập giáo dục phổ thông sau khi cấp có thẳm quyền phê duyệt;

d. Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông;

4. Quy định về việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa;

thống nhất quản lí và tổ chức biên soạn, xét duyệt sách giáo khoa phổ thông.

trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẳm định sách giáo khoa;

e. Hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương thực hiện chức năng quản lí nhà nước vẺ giáo dục phỏ thông

theo phân cấp của Chính phủ.

3.3.3, Đối với giáo dục Chuyên nghiệp

a. Trình Chính phủ cơ cấu ngành đào tạo, cơ cấu đầu tư và các chính.

sách về bảo đảm chất lượng đảo tạo trung cấp chuyên nghiệp, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt,

b. Quyết định danh mục ngành nghề đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;

phối hợp với các bộ chuyên ngành quy định chương trình khung về giáo dục

trung cấp chuyên nghiệp;

©. Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, điều lệ trường trung cấp

chuyên nghiệp;

124

.d- Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính.

phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc

thực hiện chức năng quản lí nhà nước vẺ giáo dục trung cấp chuyên nghiệp

theo phân công, phân cắp của Chính phủ.

3.3.4. Đối với giảo dục Đại học và Sau đại học

+. Trình Chính phủ: cơ cấu ngành đào tạo, cơ cầu đầu tư và các chính sich vé bio dim chất lượng đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học; chỉ

đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện sau khi được phê đuyệt;

b. Trình Thủ tướng Chính phù: mô hình tổ chức của các loại trường đại

học; ban hành điều lệ trường đại học, quy chế trường đại học ngoài công lập;

quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng; quy định thủ tục thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường đại học, cao

đẳng và danh mục ngành nghề đảo tạo đại học và sau đại học; quy định cụ

thé van bằng tốt nghiệp ở một số ngành chuyên môn đặc biệt; giao nhiệm vụ

đảo tạo sau đại học cho các cơ sở đảo tạo, nghiên cứu; quyết định thành lập,

sáp nhập, chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các trường đại học; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn và thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu

trưởng trường đại học, cao đẳng;

e. Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động. điều lệ trường cao đẳng;

quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể và đình chỉ hoạt động các

trường cao đẳng, trường dự bị đại học;

4. Quy dinh chương trình khung giáo dục đại học, nội dung, phương

pháp đảo tạo sau dai học; chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc Chính phi, Uy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung.

ương kiểm tra các trường đại học, cao đẳng rong việc xây dựng chương trình đảo tạo theo chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tra các cơ sở đào tạo sau đại học trong việc thực hiện chương trình. nội dung. phương pháp dao tao;

đ. Tổ chức việc xét duyệt và biên soạn các giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở đảo tạo cao đẳng và đại học.

126

3.3.6. Đối với Giáo dục Thường xuyên a. Ban hành chương trình xoá mù chữ,

_b. Quy định chương tình giáo đục để lấy văn bằng của hệ thông giáo dục, cquốc dân theo hình thúc vừa học vừa làm, học từ xa, tự học có hướng dẫn.

3.3.6. Trình Chính phủ, Thủ tưởng Chính phủ

a. Các chế độ, chính sách đặc thù đổi với nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục:

b. Khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí; các chính sách khác đối với người học;

e. Quy định thành lập và hoạt động của các cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;

4. Quy dinh vige tang thưởng các danh hiệu vinh dự cho nhà giáo và cán bộ quản lí giáo due.

Ngoài ra Bộ Giáo dục và Đào tạo còn có các chức năng, nhiệm vụ:

1. Ban hành tiếu chuẩn cụ thể của nhà giáo và cần bộ quản lí giáo đục;

ty định về chương trình đào tạo. bai dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để năng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.

2. Ban hành các quy định về tuyển sinh, quản li học sinh, sinh viên. học

viên. nghiên cứu sinh. kể cả lưu học sinh nước ngoài học tại Việt Nam và lưu học sinh Việt Nam tại nước ngoài.

3. Quy định tiêu chuẩn bảo đầm chất lượng giáo dục, thống nhất quản lí

việc kiểm định chất lượng giáo dục. +

4. Quy định thủ tục cấp phát, thu hồi các văn bằng, chứng chỉ trong hệ.

thống giáo đục quốc dẫn: quy định về tương đương văn bằng được cấp ở trong nước với nước ngoài.

5. Thâm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực

“quản lí của Bộ theo quy định của pháp luật

Một phần của tài liệu Quản lý các vấn đề giáo dục: Phần 1 (Trang 117 - 125)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(208 trang)