QUAN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
7. Tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động giáo dục ~ đảo tạo
126
8. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện các sơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục theo
uy định của pháp luật; quản lí và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự
nghiệp thuộc Bộ.
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyển đại diện chủ sở
hữu phẩn vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lí của Bộ theo quy định của pháp luật.
10. Quản lí nhà nước đối với hoạt động của hội và tổ chức phi Chính
phủ trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật
11, Kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật của các bộ. ngành, Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp có liên quan đến lĩnh vực giáo.
due theo quy định của pháp luật
12. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo, chống tham những.
tiêu cực và xử lí các vi phạm pháp luật về giáo đục thuộc thẳm quyền của Bộ,
13. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính
của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình tông thể cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
14. Quản lí về tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo thực hiện các chế độ
tiễn lương, các chế độ, chính sich dai ngộ, khen thưởng, kỉ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lí của Bộ; đào tạo.
bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ; xây đựng đội ngữ cần bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực giáo dục.
3.3.7. V6 quan tài sẵn
a. Quản lí tải chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật;
b, Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ ngân sách
nha nude chi cho giáo dục; điều chỉnh chỉ tiết trong phạm vi tài chính đã
được duyệt theo chương trình mục tiêu giáo đục;
e. Phối hợp với Bộ Tải chính kiểm tra các bộ. cơ quan ngang bộ. cơ quan
thuộc Chính phu, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trong việc sử dụng, quán lí kinh phí giáo dục và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
137
3⁄4. Cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Giáo dục và Đào tạo
.a. Các 16 chức giúp Bộ trường thực hiện chức năng quản lí nhà nước:
1. Vụ Giáo dục Mầm non;
2. Vụ Giáo dục Tiểu học;
3. Vụ Giáo dục Trung học;
.4. Vụ Giáo đục Chuyển nại
5. Vụ Đại học và Sau đại học;
6. Vụ Giáo dục Thường xuyên;
7. Vụ Giáo dục Quốc phòng;
8. Vụ Công tác học sinh, 9. Vụ Ké hoạch - Tài chính;
10. Vụ Hợp tác quốc tế;
11. Vụ Khoa học ~ Công nghệ;
12. Vụ Pháp chế,
13. Vụ Tổ chức cần bộ;
14. Văn phòng;
15. Thanh tra;
16. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng GD.
b. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
1. Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục;
‘Trung tim Tin hoc:
Bảo Giáo dục và Thời đại:
“Tạp chỉ Giáo dục;
Tap chí Thể giới mới:
Nhà xuất bản Giáo dục;
Viện Nghiên cứu thiết kế trường học;
Công t Thiết bị giáo dục I;
9. Trung tâm Nghiên cứu giáo dục dân tộc;
10. Trung tâm Công nghệ giáo dục;
11. Trung tâm Hợp tác Chuyên gia & Kĩ thuật với nước ngoài:
128
12. Trung tâm Phục vụ học sinh nước ngoài;
13. Trung tâm Lao động hướng nghiệp;
14. Học viện Quản lí giáo dục;
15. Trường Cán bộ quản lí GD&ĐT TW II;
16. Công ti Thiết bị giáo dục IL
17. Tạp chí Giáo dục Mằm non.
Bộ máy quản lí giáo dục ngày càng tiếp tục được củng cố, hoàn thiện từ
“Trung ương đến cơ sở. Sự chỉ đạo, điều bành của Chính phủ, của Bộ GD & ĐT.
và các ngành có nhiều đổi mới trong việc triển khai thực hiện các chương trình hành động, xây dựng chính sách và biện pháp mới nhằm tạo môi trường
và điểu kiện thuận lợi cho giáo dục phát triển. Ở địa phương, các Sở và
Phòng GD & ĐT đã thực hiện tốt vai trò tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lí nhà nước về giáo dục vừa theo lãnh thổ, vita theo ngành, bảo đảm sự thống nhất quản Ií của ngành từ trung ương đến cơ sở, Đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác, công tác quản lí đã được thực hiện theo một hành lang pháp lí cụ thể, được quy định bởi điều lệ nhà trường và những quy chế tổ chức, hoạt động khác của các cơ sở giáo dục.
3.5. Tổ chức bộ máy của cơ quan Sở GD & ĐT
Sở GD & ĐT là cơ quan có tính quyết định sự triển khai có hiệu quả nội dung chương trình giáo dục ở các địa phương. Nhung thực tế cho thấy tổ chức bộ máy và hoạt động của 64 Sở GD & ĐT hiện nay còn trong tình trạng thiếu.
tính thống nhất từ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền bạn đến biên chế, cơ cấu các phòng ban, lề lối làm việc và phương pháp công tác, do đó, tình hình phát triển và chất lượng giáo dục ở các địa phương còn chênh lệch, khác nhau.
Bảng 3. Số lượng các phòng ban công tác trong 64 Sở GD&ĐT.
Số Sở GD & ĐT | Số Phòng công tác | Số Sở GD & ĐT Tang te
I 01 12 phòng. 16 08 phòng.
0ù T1 phũng 08 07 Phũng
02 T0 phòng oi 08 phòng
z 09 phòng —® 08 phòng
— 129
QLNN vé GD & ĐT cấp sở trước hết bao gồm công tác quy hoạch phát triển giáo dục ở các địa phương và vấn để lập pháp, lập quy làm căn cứ cho các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện các mục tiêu giáo đục. Vẻ vấn để này, các địa phương đã đảm bảo thực hiện Nhà nước thống nhất quản lí từ mục tiêu, nội dung chương trình, quy chế học, thỉ cử, văn bằng v.v... Tuy nhiên, với chủ trương phát triển đa đạng các loại hình giáo dục, phát triển các trường bán công, đân lập, các Sở GD & ĐT còn có lúng túng. Có một số địa phương đã sớm triển khai nhưng sự phát triển không ổn định và số đôn; các địa phương còn có nhiều bất cập trong việc quy hoạch phát triển cũng như.
thiếu các căn cứ pháp lí để triển khai thực hiện.
Một vấn để bức xúc nhiều năm nay của các Sở GD &: ĐT là biên chế nhà nước không cân đối với chức năng nhiệm vụ được giao. Vì vậy UBND nhiều tỉnh, thành phố phải giải quyết bằng cách cho lấy thêm biên chế sự nghiệp GD của các trường, các cơ sở GD để tăng cường cho Sở.
Sở GD & ĐT trong nhiều nam qua đã tang cường thanh tra kiểm tra việc.
chấp hành luật GD, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lí các hành vi vi phạm.
pháp luật vẻ GD. Tuy nhiên, nhân sự và biên chế đành cho hoạt động này còn nhiều bất cập nên hoạ động thanh tra kiểm tra chưa dat kết quả như mong, muốn. Trong QLGD còn có nhiều vụ việc, hiện tượng vi phạm pháp luật chậm được giải quyết, kết quả thực hiện các mục tiêu GD và QLGD còn thấp; công tác kiểm tra, thanh tra chưa phát huy hết tác dụng: chức năng, nhiệm vụ QLNN quy định thiếu rỡ ràng, chồng chéo, vì vậy nhiều nơi rơi tình trạng vừa ôm đổm vừa buông lỏng...
"Đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục hiện có khoảng 10.040 người từ trường, phòng, sở, bộ và 80.000 cán bộ quản lí giáo dục các trường. Phản lớn cán bộ cquản lí giáo đục có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn khá, có kinh nghiệm trong công tác giáo duc, có phẩm chất, đạo đức tốt, nang động, sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và sự chỉ đạo của ngành; tham mưu cho cấp uỷ Đảng và chính quyển địa phương xây dựng các chính sách cho cán bộ, giáo viên. học sinh phù hợp với điều kiện kinh tế ~ xã hội địa phương; đội ngũ cán bộ quản lí dã và đang thực sự trở thành lực lượng nồng cốt, đi đầu trong việc triển khai thực hiện các chủ trương của ngành Giáo đục, của địa phương,
-180
4. Một số công cụ cơ bản trong QLNN về giáo dụo a. Hiển pháp
Hiến pháp là luật cơ bản của mỗi nước. Nó quy định những vấn để quan
trọng nhất như chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa. Giáo đục, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân v.v... Hiến pháp do Quốc hội thông qua và ban hành.
b. Luật Giáo dục
Là công cụ cơ bản có tính pháp lí cao trong giáo đục và đào tạo. Đây là điểm chốt cơ bản trong việc thể chế hóa và thực hiện các quy định của Hiến pháp năm 1992 về giáo duc.
Luật Giáo dục sửa đổi hoàn chỉnh và được Quốc hội thông qua tại kì họp thứ 7 Quốc hội khóa XI ngày 14/6/2005. Day là bộ luật áp dụng chung cho toàn xã hội, có hiệu lực cao nhất, và đo cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước ban hành.
.. Văn ban phap quy dười luật LÀ loại văn bản:
~ Cụ thể hóa và thực hiện các văn bản luật.
~ Ấp dụng nhiều lần trong cuộc sống.
— Đo các cơ quan hành pháp có quyển lập quy ban hành (Chính phủ và
'Ủy ban nhân dân các cấp).
~ Các văn bản pháp quy có chứa đựng các quy tắc xử sự riêng/văn bản háp quy cá biệt
Vi du:
— Nghị định của Chính phi, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư liên bộ v.v.... (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 224/TTG.
ngày 24/5/1976 vẻ chủ trương đào tạo nghiên cứu sinh trong nước v.y....
~ Các quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành.
quy chế của từng cấp bậc học (Quy chế về giáo dục phổ thông, đào tạo đại học, đào tạo và bồi đưỡng sau đại học v.v....
~ Các văn bản hướng đẫn của Bộ trưởng và các cơ quan chức năng của Tộ Giáo dục và Đào tạo và các loại văn bản khác.
lật
d. Văn bản hành chính thông thường
“Tất cả các cơ quan có thể ban hành các văn bản hành chính thông thường, để cạ thể hóa, thể chế hóa văn bản cấp trên cho phạm vì đơn vị của mình (báo cáo, thư công tác, văn bản quy định).
e. Van ban chuyên môn và kĩ thuật (Giáo trình, sách giáo khoa, bản vẽ, đồ án... ) theo đặc thù từng ngành
h. Các văn bản pháp quy khác
— Các Nghị quyết của Bộ Chính trị và BCH Trung ương như: Nghị quyết 'TW II khoá VIII; Nghị quyết IV của Bộ Chính trị ngày 14/01/1993...
5. Giới thiệu Luật Giáo dục năm 2005
Luật Giáo dục có kết cấu gồm 9 chương với 120 điều .
Chương I. Những quy định chung (gồm 20 điều, từ Điều 1 đến Điều 20).
Quy định những vấn để cơ bản nhất đối với một văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 1 làm rõ phạm vi điều chỉnh của luật là: Luật Giáo dục quy định vé hệ thống giáo dục quốc dan; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống-giáo dục quốc dân, của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị — xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân: tổ chức, cá nhân.
tham gia hoạt động giáo dục. Tiếp theo là những điều quy định về mục tiêu, tính chất, nguyên í, nội đung, phương pháp giáo dục, ngôn ngữ dùng trong, nhà trường, những quy định chung nhất vẻ tổ chức, hoạt động của hệ thống.
giáo dục quốc dân, vé van bằng, chứng chỉ vẻ quyển và nghĩa vụ của người iáo, đầu tự, quản lí nhà nước, xã hội hóa và nghiên cứu khoa học trong giáo duc.
Chương II. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm 27 điều (từ Điều 21 đến Điều 47). Chương này có 5 mục: Mục 1 Giáo dục mầm non, Mục 2 Giáo dục phổ thông, Mục 3 Giáo dục nghề nghiệp, Mục 4 Giáo dục đại học, Mục 5 Giáo dục thường xuyên. Mỗi mục bao gồm những quy định vẻ đối tượng, mục tiêu, yêu cầu đối với nội dung, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình, cơ sở giáo duc và cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
Chương HI. Nhà trường và cơ sở giáo dục khác gồm 22 điều (từ Điều 48 dén Điều 69). Chương này có 5 mục: Mục 1 gồm những quy định về tổ chức và hoạt động của nhà trường; Mục 2 gồm những quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường; Mục 3 gồm những quy định về các loại trường
học, vai trồ của nỉ
182
chuyên biệt (trường phổ thông đắn tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, trường lớp đành.
cho người tàn tật, trường giáo dưỡng); Mục 4 ~ Chính sách đối với trường dan lập, tư thạc. Mục 5 ~ Quy định tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo đục quốc dân.
Chương IY. Nhà giáo gồm 13 điều (từ Điều 70 đến Didu 82). Chuong này có 3 mục: Mục 1 gồm những quy định về nhiệm vụ và quyền của nhà
giáo; Mục 2 gồm những quy định về đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo; Mục 3
sồm những quy định về các chính sách đối với nhà giáo.
Chương V. Người học gồm 10 diễu (từ Điều 83 đến Điều 92). Chương này có 2 mục: Mục 1 gồm những quy định về nhiệm vụ, và quyền của người học; Mục 2 gồm những quy định vẻ các chính sách đối với người học.
Chương VI. Nhà trường ~ gia đình — xã hội gồm 6 điều (từ Điều 93 đến Điều 98). Chương này gồm các quy định vé vai trò và trách nhiệm của nhà
trường, của gia đình và của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục. °
‘Chuong VIL. Quản lí nhà nước về giáo đục gôm 15 điều (từ Điều 99 đến Điều 113). Chương này gồm 4 mục: Mục 1 gồm những quy định vẻ nội dung quản lí nhà nước và cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục; Mục 2 gồm những quy định về dấu tư cho giáo dục; Mục 3 gồm những quy định vẻ hợp tác quốc tế về giáo dục; Mục 4 gồm những quy định về thanh tra giáo dục.
Chương VI Khen thưởng và xử lí vi phạm gồm 5 điều (từ Digu 114 đến Điều 118). Quy định về các hình thức khen thưởng đối với nhà giáo, người học và những người có nhiều cống hiến cho sự nghiệp giáo dục; quy định về các hành vĩ vi phạm pháp luật về giáo dục và các hình thức xử lí đối với những vị phạm.
Chương IX. Điều khoản thỉ hành gồm 2 điều (từ Điều 119 đến Điều 120). Quy định về hiệu lực của Luật và hướng dẫn thỉ hành Luật
isa