Co giãn cầu(Elasticity of demand)

Một phần của tài liệu giáo trình kinh tế vĩ mô (Trang 62 - 72)

CHƯƠNG 2: CUNG, CẦU VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

2.4.2 Co giãn cầu(Elasticity of demand)

Độ co giãn của cầu đo lường sự phản ứng của người tiêu dùng biểu hiện qua sự thay đổi lượng hàng mua khi các yếu tố như giá, thu nhập, giá hàng hoá liên quan thay đổi…

-Độ co giãn cầu theo giá - Độ co giãn cầu theo thu nhập - Độ co giãn chéo của cầu.

a) Co giãn cầu theo giá(Price elasticity of demand).

Biểu thị tính nhạy cảm của lượng cầu khi giá thay đổi. Là phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một hàng hóa hoặc dịch vụ khi giá của nó thay đổi 1%.

Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá:

Độ co giãn cầu theo giá thường là một số âm. Theo qui luật cầu khi giá một mặt hàng tăng lên thì lượng cầu giảm, vậy Q/P là một số âm do đó EP là số âm.

Có hai phương pháp tính độ co giãn của cầu theo giá: thứ nhất, tính độ co giãn của cầu theo một khoảng giá cả; thứ hai, tính độ co giãn này tại một điểm giá cả.

-Tính độ co giãn của cầu theo khoảng giá cả (Arc elasticity of demand)

Cách tính này cho biết trong khoảng giá (P0, P1) nếu giá cả thay đổi từ P0 đến P1 và ngược lại, thì độ co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu? Giả sử Q0 và Q1 lần lượt là lượng cầu tương ứng với các mức giá trên.

Q0 Q1

E0 E1

D0 D1 S0

S1

P1

P0

0 Q

P

Hình 2.18. Sản lượng cân bằng tăng, giá tăng

E (% Q)/(% P)P    = Q/Q Q P* P/P P Q

  

 

63 2.4 ĐỘ CO GIÃN (Elasticity)

2.4.1 Khái niệm

Độ co giãn là mức độ nhạy cảm của một biến số này đối với một số biến số khác.

Độ co giãn cho chúng ta biết được tỉ lệ phần trăm thay đổi của biến phụ thuộc khi có sự thay đổi một phần trăm của biến độc lập khi các yếu tố khác không thay đổi.

2.4.2 Co giãn cầu(Elasticity of demand)

Độ co giãn của cầu đo lường sự phản ứng của người tiêu dùng biểu hiện qua sự thay đổi lượng hàng mua khi các yếu tố như giá, thu nhập, giá hàng hoá liên quan thay đổi…

- Độ co giãn cầu theo giá - Độ co giãn cầu theo thu nhập - Độ co giãn chéo của cầu.

a) Co giãn cầu theo giá(Price elasticity of demand).

Biểu thị tính nhạy cảm của lượng cầu khi giá thay đổi. Là phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một hàng hóa hoặc dịch vụ khi giá của nó thay đổi 1%.

Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá:

Độ co giãn cầu theo giá thường là một số âm. Theo qui luật cầu khi giá một mặt hàng tăng lên thì lượng cầu giảm, vậy rQ/rP là một số âm do đó EP là số âm.

Có hai phương pháp tính độ co giãn của cầu theo giá: thứ nhất, tính độ co giãn của cầu theo một khoảng giá cả; thứ hai, tính độ co giãn này tại một điểm giá cả.

64

- Tính độ co giãn của cầu theo khoảng giá cả (Arc elasticity of demand)

Cách tính này cho biết trong khoảng giá (P0, P1) nếu giá cả thay đổi từ P0 đến P1 và ngược lại, thì độ co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu? Giả sử Q0 và Q1 lần lượt là lượng cầu tương ứng với các mức giá trên.

Trong đó:

 rQ = Q1-Q0 ; Q = (Q0 + Q1)/ 2

 rP = P1- P0; P = (P1+P0)/2 Diễn giải 23:

Ví dụ:Tính hệ số co của cầu đối vơi giá xe máy, biết rằng giá xe Spacy ban đầu là 40,10 triệu đồng/xe thì bán được 9950 xe. Khi hạ giá 0,2 triệu đồng/ xe thì bán thêm được 100 xe.

Giải

 rQ = 100; Q = (Q0+Q1)/2 = (9950 + 10050)/2 = 10000

 rP = -0,2; P = (P1+P0)/2 =(40,10 + 39,90)/2 = 40

 E P = (% Q)/(% P)∆ ∆ =

EP = -2

Ý nghĩa kết quả:Trong khoảng giá từ 39,9 đến 40,10 triệu đồng khi giá giảm 1% thì lượng cầu xe máy Spacy bán tăng 2%. Xe Spacy co giãn theo giá nhiều.

- Tính độ co giãn của cầu theo giá tại một điểm giá cả (Point elasticity of demand)

Nếu ta tính độ co giãn của cầu về một loại hàng hoá tại một mức giá cụ thể P, ta muốn đo xem lượng cầu về hàng hoá sẽ thay đổi ra sao khi chúng ta tăng hay giảm giá với một sự thay đổi tương đối nhỏ xung quanh mức giá P.

65 Diễn giải 24:

Ví dụ: Giả sử đường cầu về điện thoại di động Iphone 13 là Q = 100- 3P. Tính độ co giãn cầu theo giá tại điểm P= 20, Q= 40

Giải EP= (100-3P)’* (20/40) = -1,5

Tại mức giá 20 triệu đồng, khi giá điện thoại Iphone 13 tăng (giảm) 1% thì lượng cầu giảm (tăng) 1,5%. Iphone 13 là hàng hóa có độ co giãn nhiều theo giá.

- Các trường hợp cầu co giãn theo giá:

+ Nếu | EP|> 1: Cầu co giãn theo giá nhiều, vì tỷ lệ thay đổi phần trăm lượng cầu lớn hơn phần trăm thay đổi của giá, hay mặt hàng này rất nhạy cảm với giá, đường cầu thoải.

Hình 2.19. Cầu co giãn nhiều

+ Nếu |EP|< 1: Cầu không co giãn hay co giãn ít, vì tỷ lệ thay đổi phần trăm lượng cầu nhỏ hơn phần trăm thay đổi của giá, hay mặt hàng này rất ít nhạy cảm với giá, đường cầu dốc.

+ +

66

Hình 2.20. Cầu co giãn ít

+ Nếu |EP| = 1,Cầu co giãn đơn vị, phần trăm biến đổi của lượng cầu bằng phần trăm biến đổi của giá.

Hình 2.21. Cầu co giãn đơn vị

+ Nếu |EP| = 0, cầu hoàn toàn không co giãn, dù giá tăng hay giảm thì lượng cầu vẫn không thay đổi. Đường cầu thẳng đứng.

67 Hình 2.22. Cầu hoàn toàn không co giãn

+ Nếu |EP| = ¥cầu hoàn toàn co giãn, tăng giá thì lượng cầu giảm tới 0, giảm giá thì lượng cầu tăng tới ¥. Đường cầu nằm ngang.

Hình 2.23. Cầu hoàn toàn co giãn - Các yếu tố ảnh hưởng đến độ co giãn cầu theo giá + Tỷ trọng chi tiêu trong thu nhập

Phần chi tiêu của sản phẩm chiếm tỷ trọng càng cao trong thu nhập của người tiêu thụ thì cầu của nó sẽ co giãn càng nhiều. Lượng cầu của khăn giấy giảm không bao nhiêu khi giá của nó tăng mạnh. Trong khi đó, nếu giá máy điều hòa tăng mạnh thì lượng cầu về máy điều hòa sẽ giảm mạnh.

68

+ Sự sẳn có của hàng hóa thay thế.

Mặt hàng có sẳn nhiều hàng hóa thay thế có độ co giãn cầu theo giá lớn hơn hàng hóa ít có hàng hóa thay thế. Khi giá beer Tiger tăng lên thì người tiêu dùng có thể chuyển qua sử dụng các loại beer khác như Heniken, beer Sài Gòn,... nên làm lượng cầu về beer Tiger sẽ giảm nhiều.

Trong khi, nếu giá điện tăng thì lượng cầu về điện sẽ giảm không đáng kể vì hầu như không có hàng hóa thay thế cho nó.

+ Tính chất của hàng hóa

Hàng hóa xa xỉ có độ co giãn cầu theo giá lớn hơn so với hàng hóa thiết yếu. Đối với các hàng hóa thiết yếu như: gạo, xăng, điện, muối ăn...

khi giá của chúng có sự biến động thì thì người tiêu dùng vẫn mua bình thường, ít có sự thay đổi nên lượng cầu của chúng ít thay đổi. Đối với hàng hóa xa xỉ như: nước hoa cao cấp, đồ trang sức cao cấp,... khi giá chúng tăng thì người tiêu dùng có thể không dùng cũng được, khi giá giảm họ có thể mua nhiều, nên lượng cầu sẽ thay đổi nhiều.

+ Yếu tố thời gian

Đối với hàng sử dụng không lâu bền và hàng thực phẩm, thông thường độ co giãn của cầu trong ngắn hạn thường nhỏ hơn độ co giãn của cầu trong dài hạn. Nguyên nhân là do người tiêu dùng cần phải có thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng hoặc do sự liên quan giữa các mặt hàng. Chẳng hạn, nếu giá cà phê tăng mạnh thì người tiêu dùng cà phê sẽ không lập tức bỏ uống cà phê vì thói quen mà họ sẽ giảm uống dần dần cà phê và về lâu dài họ chuyển sang thức uống khác. Một ví dụ khác, nếu giá xăng tăng mạnh thì người tiêu dùng không thể lập tức giảm xăng được nhiều vì cần phải có thời gian để họ chuyển đổi phương tiện sử dụng ít nhiên liệu hơn, hoặc có thời gian chuyển đổi nơi ở gần nơi làm việc hơn.

Đối với một số mặt hàng lâu bền, thông thường độ co giãn cầu trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn. Nếu giá tivi, tủ lạnh... tăng, nhiều người sẽ hoãn việc mua sắm chúng lại làm cho lượng cầu giảm nhiều.

Về lâu dài, khi tivi, tủ lạnh cũ không sử dụng được nữa thì dù giá có tăng nhưng người tiêu dùng vẫn phải thay nên lượng cầu không giảm nhiều.

69 + Vị trí của mức giá trên đường cầu

Đối với đường cầu là đường thẳng, độ co giãn thay đổi dọc theo đường cầu, ở mức giá càng thấp thì cầu co giãn càng nhỏ. Chúng ta chứng minh điều này rất đơn giản, dựa vào công thức tính độ co giản ta thấy: vì đường cầu là đường thẳng nên hệ số góc Q

P

∆ là không đổi, nên Ep phụ thuộc vào tỷ số P

Q, mà dọc theo đường cầu từ trên xuống thì P giảm và Q tăng nên độ lớn EP giảm dần.

Hình 2.24. Vị trí mức giá trên đường cầu và độ co giãn cầu - Ứng dụng độ co giãn cầu theo giá

+ Ứng dụng độ co giãn cầu tác động đến tổng doanh thu (Total Reveneus) của doanh nghiệp

Doanh thu (TR) = Đơn giá bán (P) * Khối lượng tiêu thụ (Q)

 Đối với mặt hàng co giãn theo giá nhiều | EP |>1, khi giảm giá thì phần doanh thu do giá giảm sẽ nhỏ hơn phần doanh thu tăng lên do khối lượng tiêu thụ tăng lên nên kết quả doanh thu sẽ tăng.

 Đối với mặt hàng co giãn theo giá ít | EP |<1, khi tăng giá thì phần doanh thu do giá tăng sẽ lớn hơn phần doanh thu giảm do khối lượng tiêu thụ giảm nên kết quả doanh thu sẽ tăng.

 Đối với mặt hàng co giãn đơn vị | EP | =1, khi tăng giá thì phần doanh thu do giá tăng bằng phần doanh thu giảm do khối lượng tiêu thụ giảm nên kết quả doanh thu không đổi.

43

 Yếu tố thời gian

Đối với hàng sử dụng không lâu bền và hàng thực phẩm, thông thường độ co giãn của cầu trong ngắn hạn thường nhỏ hơn độ co giãn của cầu trong dài hạn. Nguyên nhân là do người tiêu dùng cần phải có thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng hoặc do sự liên quan giữa các mặt hàng. Chẳng hạn, nếu giá cà phê tăng mạnh thì người tiêu dùng cà phê sẽ không lập tức bỏ uống cà phê vì thói quen mà họ sẽ giảm uống dần dần cà phê và về lâu dài họ chuyển sang thức uống khác. Một ví dụ khác, nếu giá xăng tăng mạnh thì người tiêu dùng không thể lập tức giảm xăng được nhiều vì cần phải có thời gian để họ chuyển đổi phương tiện sử dụng ít nhiên liệu hơn, hoặc có thời gian chuyển đổi nơi ở gần nơi làm việc hơn.

Đối với một số mặt hàng lâu bền, thông thường độ co giãn cầu trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn. Nếu giá tivi, tủ lạnh... tăng, nhiều người sẽ hoãn việc mua sắm chúng lại làm cho lượng cầu giảm nhiều. Về lâu dài, khi tivi, tủ lạnh cũ không sử dụng được nữa thì dù giá có tăng nhưng người tiêu dùng vẫn phải thay nên lượng cầu không giảm nhiều.

 Vị trí của mức giá trên đường cầu

Đối với đường cầu là đường thẳng, độ co giãn thay đổi dọc theo đường cầu, ở mức giá càng thấp thì cầu co giãn càng nhỏ. Chúng ta chứng minh điều này rất đơn giản, dựa vào công thức tính độ co giản ta thấy: vì đường cầu là đường thẳng nên hệ số góc Q

P

 là không đổi, nên Ep phụ thuộc vào tỷ số P

Q, mà dọc theo đường cầu từ trên xuống thì P giảm và Q tăng nên độ lớn EP giảm dần.

- Ứng dụng độ co giãn cầu theo giá

 Ứng dụng độ co giãn cầu tác động đến tổng doanh thu (Total Reveneus) của doanh nghiệp

P

P0 A

Q0 Q

EP>

EP<

1 EP=Cầu co giãn đơn vị Cầu co giãn nhiều

Cầu co giãn ít

Hình 2.24. Vị trí mức giá trên đường cầu và độ co giãn cầu

Doanh thu (TR) = Đơn giá bán (P) * Khối lượng tiêu thụ (Q)

70

a) Cầu ít co giãn, giá tăng làm

doanh thu tăng b) Cầu co giãn nhiều, giá tăng

làm doanh thu giảm làm

Hình 2.25 Tác động giá đến doanh thu do ảnh hưởng bởi độ co giãn cầu Bảng 2.4. Tác động của độ co giãn lên doanh thu

Loại co giãn Giảm P Tăng P

|EP|>1 TR tăng TR giảm

|EP|< 1 TR giảm TR tăng

|EP| =1 TR không đổi TR không đổi

+ Ước tính sự thay đổi giá cả để loại bỏ sự dư thừa hay thiếu hụt của thị trường

 Nếu doanh nghiệp kinh doanh một mặt hàng có độ co giãn nhiều theo giá trong trình trạng thị trường đang dư thừa, muốn bán hết hàng này doanh nghiệp chỉ cần giảm giá ít vì lượng tiêu thụ sẽ tăng rất nhiều. Ngược lại nếu kinh doanh mặt hàng co giãn ít thì doanh nghiệp phải giảm giá nhiều vì khi đó lượng cầu mới tăng lên được nhiều.

 Nếu thị trường đang thiếu hụt hàng hóa có độ co giãn theo giá nhiều, để giảm sự thiếu hụt thì doanh nghiệp chỉ cẩn tăng giá ít vì khi đó lượng cầu sẽ giảm rất nhiều. Ngược lại với hàng hóa có độ co giản ít thì nên tăng giá nhiều vì lượng cầu giảm rất ít.

71 Bảng 2.5. Sử dụng độ co giãn để ước tính giá

Trình trạng thị trường |EP|>1 |EP|<1

Dư thừa P giảm ít P giảm nhiều

Thiếu hụt P tăng ít P tăng nhiều

b) Co giãn cầu theo thu nhập (Income elasticity )

Đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi thu nhập thay đổi, là % thay đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1 %.

- Phân loại co giãn cầu theo thu nhập + Nếu EI < 0 : hàng hóa thứ cấp + Nếu EI >0 : hàng hóa thông thường

 0< EI <1: hàng hóa thiết yếu

 EI > 1: hàng hóa cao cấp

Diễn giải 25:Số liệu điều tra về thu nhập và lượng cầu về tủ lạnh trong hai thời kỳ được cho trong bảng sau. Hãy tính độ co giãn của cầu tủ lạnh theo thu nhập.

Thời kỳ Mức thu nhập tháng

(1000.đ) Lượng cầu tủ lạnh (1000

chiếc)

I 3.300 20

II 3.400 22

Giải

EI =

3400 3300 22 20 * 22 202 3400 3300

2

− +

− + = 3,19

Ý nghĩa: Khi thu nhập tăng 1% làm cho lượng cầu về tủ lạnh tăng 3,19%. Tủ lạnh là hàng hóa cao cấp.

72

c) Độ co giãn chéo của cầu theo giá (Cross-Price elasticity of demand)

Đo lường độ nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện sự thay đổi của lượng cầu của một mặt hàng khi giá của mặt hàng liên quan đến nó thay đổi. Nó cho biết % thay đổi trong lượng cầu của sản phẩm X khi giá sản phẩm Y thay đổi 1%.

Diễn giải 26:

Ví dụ:Có tài liệu về giá cơm và lượng tiêu thụ phở như sau:

Giá cơm PY (đồng) Lượng cầu về phở (nghìn tô)

15.000 20

16.000 22

Hãy tính độ co giãn chéo cầu về phở theo giá cơm.

Giải

EXY =

16000 15000 22 20 * 22 202 16000 15000

2

− +

− + = 1,48

Ý nghĩa: Khi giá cơm tăng lên 1% làm cho lượng cầu về phở tăng 1,48%. Cơm và phở là hai hàng hóa thay thế.

- Phân loại độ co giãn chéo của cầu

+ Nếu EXY>0: X và Y là hai hàng hóa thay thế + Nếu EXY<0: X và Y là hai hàng hóa bổ sung

Một phần của tài liệu giáo trình kinh tế vĩ mô (Trang 62 - 72)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(243 trang)