GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Một phần của tài liệu THIẾT kế CHUNG cư AN HOÀ 10 TP đà NẴNG (Trang 27 - 30)

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

2.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.4.1. Hệ thống chiếu sáng & thông gió

Tất cả các phòng phải đảm bảo việc thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt nhất. Ánh  sáng tự nhiên được tận dụng tối đa bằng cách mở nhiều cửa sổ đồng thời kết hợp việc  thông gió tốt. 

Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao  cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người  sử dụng. 

Bề mặt chính của công trình đón hướng gió chính, ngoài ra sử dụng thêm hệ thống  thông gió nhân tạo như sử dụng quạt, máy điều hòa... 

2.4.2. Hệ thống điện

Cơ sở thiết kế: hệ thống điện được thiết kế trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy phạm  Việt Nam như sau: 

  20 TCN - 25-19: “ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà và công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế ”. 

20 TCN - 27-91: “ Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiêt kế ”.

20 TCN - 16-96: “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn ngành”.

TCVN 4756-89 : Quy phạm nối đất nối không các thiết bị điện.

20 TCN - 46-84 : Chống sét các công trình xây dựng.

Nguồn điện cung cấp cho công trình lấy từ mạng lưới điện của đô thị.

Điện  cung  cấp  cho từng tầng  được  bố  trí cầu  dao  đóng  mở  riêng, có cầu chì  tự  động khi xảy ra sự cố thì toàn bộ hệ thống điện của công trình sẽ được ngắt tại hộp kỹ  thuật. 

Hệ thống điện được sử dụng trực tiếp từ lưới điện Thành Phố. Bố trí thêm máy  phát điện có công suất 100KA để đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy được hoạt  động liên tục.  

2.4.3. Hệ thống cấp thoát nước 2.4.3.1. Hệ thống cấp nước

Cấp nước: Nguồn cấp nước cho cụng trỡnh lấy từ ống ỉ100 chạy theo đường quy  hoạch.

Do áp lực nước của hệ thống cấp nước thành phố không đủ cung cấp cho các khu  dùng nước ở tầng trên nên cần dùng thêm hệ thống bể nước ngầm + máy bơm + bể  nước mái để tăng áp lực nước cục bộ đảm bảo an toàn cho công trình sau khi dẫn nước  cấp vào từ hệ thống bên ngoài.

2.4.3.2. Hệ thống thoát nước

Thoát nước: Nước thoát sinh hoạt khi dẫn ra hệ thống thoát nước bên ngoài của  thành phố được xử lý qua hầm tự hoại. 

Nước mưa từ mái nhà và nước thoát từ bề mặt sân vườn được thu về hệ thống cống  rãnh kín và dẫn ra hệ thống thoát nước mưa thành phố. Cần lưu ý hướng thoát nước  của hệ thống này phụ thuộc vào hệ thống thoát bên ngoài và khi thiết kế hệ thống bên  ngoài cần lưu ý liên kết hợp lý giữa 2 hệ thống nước ngoài nhà và thoát nước thành  phố. 

2.4.4. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

- Lối ra của các căn hộ đều dẫn đến cầu thang rất nhanh thuận tiện cho việc thoát  người khi xảy ra sự cố. Với hai cầu thang bộ và một cầu thang máy được bố trí trên hành  lang đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố xảy ra. 

- Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ  xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy. Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn  và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố. Hệ thống báo  cháy Ở mỗi tầng đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động. Ở mỗi tầng mạng  lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, ngay lập tức phòng  quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy. 

- Hệ thống chữa cháy: 

Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy. Nước được cung cấp từ bồn nước  mái hoặc từ bể nước ngầm. Trang bị các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở  mỗi tầng. Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất  cả các tầng. 

2.4.5. Giải pháp chống sét

Dựng kim thu sột đầu mạ kẽm ỉ8 đến ỉ10 cỏch khoảng 8m, dõy dẫn ỉ8 nối cọc  tiếp đất sâu 3m. 

2.4.6. Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử  dụng lâu dài. Nền lát đá granit, sàn tầng lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống  thấm. 

Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao  2m. 

Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,  màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi. 

Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm. 

2.4.7. Tổ chức giao thông công trình

Giao thông của công trình bao gồm 2 luồng giao thông : Giao thông đối ngoại  và giao thông đối nội. 

Giao thông đối ngoại tiếp cận công trình bao gồm 2 hướng chính: 

Lối  vào  chính  từ  phía  trục  đường  hướng  Nam  là  sảnh  chính  tiếp  cận  với  các  không gian đón tiếp. Lối này chủ yếu phục vụ cho hoạt động của xe đưa đón. 

Lối vào thứ 2 từ phía trục đường hướng Bắc.  

Việc tổ chức giao thông đối ngoại của công trình được tính toán đến sự lưu thông  của các phương tiện giao thông và sự kết hợp của hệ thống giao thông động (hệ thống  đường tiếp cận công trình) và hệ thống giao thông tĩnh (các điểm đỗ xe bên trong và  ngoài nhà) tạo thành hệ thống liên hoàn. Đồng thời hệ thống giao thông đối ngoại đã  giải quyết việc đảm bảo an ninh cho công trình bằng việc bố trí hệ thống tường rào,  cổng và các trạm bảo vệ. 

Giao thông đối nội công trình bao gồm giao thông ngang và giao thông đứng. Giao  thông chiều ngang bên trong công trình chỉ là hành lang rộng 2,2m. Giải pháp bố trí  giao thông đứng tập trung của khối nhà nhằm đáp ứng được giao thông đi lại trên mặt  bằng  các  tầng  đồng  thời  tiết  kiệm  tối  đa  diện  tích  phụ  trợ  dành  cho  giao  thông.  Hệ  thống  giao  thông  đứng  gồm  02  thang  máy,  02  thang thoát  hiểm.  Toàn  bộ các thang  máy sẽ không được phép hoạt động khi có sự cố cháy nổ trong công trình, những thang  đang hoạt động sẽ được đưa về tầng gần nhất khi có sự cố xảy ra. 

2.4.8. Công trình sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN-2622 về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình. 

- TCVN-4474 về thoát nước bên trong công trình. 

- TCVN-4513 về cấp nước bên trong công trình. 

- TCVN-5687-2010 về thông gió- điều hòa không khí. 

- TCVN-7447 về hệ thống lắp đặt điện của tòa nhà. 

- TCXD29-1991 về lấy sáng tự nhiên trong công trình. 

- TCVN9385-2012 về chống sét cho công trình xây dựng. 

Một phần của tài liệu THIẾT kế CHUNG cư AN HOÀ 10 TP đà NẴNG (Trang 27 - 30)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(288 trang)