CHUẨN BỊ BỀ MẶT SƠN

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH - Sơn ô tô (Trang 25 - 63)

Mục tiêu:

- Giải thích đúng mục đích, yêu cầu của quy trình chuẩn bị bề mặt sơn.

- Xác định đúng các vật liệu sử dụng trong chuẩn bị bề mặt sơn.

- Phân tích đúng quy trình chuẩn bị bề mặt sơn.

- Giải thích được mục đích, yêu cầu và quy trình thực hiện của việc xử lý ban đầu bề mặt sơn, bả ma-tít, phun sơn lót bề mặt.

- Thực hành xử lý bề mặt ban đầu, bả ma-tít và phun sơn lót bề mặt đúng quy trình kỹ thuật.

- Chấp hành đúng quy trình kỹ thuật trong nghề công nghệ ô tô.

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh, sinh viên.

Nội dung chính:

1. Mục đích, yêu cầu.

Chuẩn bị bề mặt là một thuật ngữ chung được dùng để mô tả các hoạt động bao gồm phục hồi hư hỏng hoặc sửa chữa các tấm vỏ xe để tạo ra một mặt nền cơ bản phù hợp cho lớp sơn trên (sơn màu).

Mục đích chính của sự chuẩn bị bề mặt như sau:

- Bảo vệ kim loại nền: Chống gỉ và rỗ bề mặt kim loại.

- Cải thiện tính bám dính: Tăng tính bám dính giữa các lớp

- Phục hồi hình dạng: Phục hồi hình dạng ban đầu bằng cách làm phẳng các vết lõm và vết xước.

- Làm kín các bề mặt: Tránh hấp thụ vạt liệu sơn được dùng khi phun lớp sơn màu.

2. Quy trình chuẩn bị bề mặt

2.1 Các phương pháp chuẩn bị bề mặt

Phương pháp chuẩn bị bề mặt có các qui trình dưới đây:

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình chuẩn bị bề mặt cho tấm vỏ thân xe bị hư hỏng

Hình 4.2. Sơ đồ quy trình chuẩn bị bề mặt cho tấm vỏ xe được thay thế

dính

theo.

mài.

2.2. Các vật liệu chuẩn bị bề mặt Các vật liệu chuẩn bị bề mặt gồm có:

- Sơn lót: Chống gỉ, tạo bám dính

- Ma tít: Điền đầy các chỗ lõm sâu, tạo bám dính

- Sơn lót bề mặt: Tạo bề mặt bằng phẳng, tránh hấp thụ sơn, tạo bám 2.2.1.Sơn lót

Sơn lót có các tính chất sau:

- Chống gỉ.

- Tăng tính bám dính giữa kim loại nền (tấm thép) với các lớp tiếp - Thông thường, sơn lót được phun một lớp rất mỏng và không cần Sau đây là các loại sơn lót sẵn có:

Hình 1.3. Các loại sơn lót sẵn có 1. Sơn rửa

- Sơn rửa còn gọi là sơn axit, có thành phần chính là nhựa vinyl butyric và chất màu crôm kẽm chống gỉ, được bổ sung thêm chất đóng rắn làm bằng axit phôtphoric.

- Sơn lót được sơn trực tiếp lên kim loại nền nhằm cải thiện tính chống gỉ của bề mặt kim loại và tính bám dính của lớp tiếp theo.

- Có hai loại: một thành phần và hai thành phần. Tuy nhiên loại hai thành phần có đặc tính chống gỉ và bám dính tốt hơn.

2. Sơn lót Lacquer

- Được làm từ nhựa nitrô cenlulô và ankin.

- Sơn lót lacquer khô nhanh và dễ sử dụng, mặc dù dặc tính chống gỉ và bám dính không tốt bằng loại hai thành phần.

3 . Sơn lót Urêthan

- Được làm từ nhựa ankin.

- Sơn lót Urêthan là loại sơn hai thành phần và dùng chất pôlisôxilát làm chất đóng rắn.

- Nó có đặc tính chống gỉ và bám dính cao.

4. Sơn lót Epoxy

- Làm bằng nhựa Epoxy.

- Đây là loại sơn hai thành phần và dùng amin làm chất đóng rắn.

- Nó có đặc tính chống gỉ và bám dính cao.

Bảng 1.1 Bảng so sánh tính chất của các loại sơn lót Loại sơn

lót

Tính chất

Sơn rửa Sơn lót Lacquer

Sơn lót Urethan

Sơn lót Epoxy

Chống gỉ ▲ ▲ © ©

Bám dính © ▲ □ ©

Biến cứng © © □ ▲

©: rất tốt □: tốt ▲: không tốt lắm

2.2.2.Ma tít

Ma tít là một dạng bột nhão. Nó là vật liệu trát vào lớp dưới cùng để điền đầy các vết lỏm sâu và tạo ra bề mặt bằng phẳng. Có các loại matit khác nhau được sử dụng tuỳ thuộc vào chiều sâu của vết lõm và vật liệu được áp dụng. Thông thường, dao bả matít được dùng để trát lớp dày và điền đầy vết lõm, sau đó làm phẳng bằng cách mài.

1. Vật liệu làm ma tít

- Tương tự như sơn, ma tít được làm từ 3 thành phần chính, chất độn, chất dẻo và dung môi. Nó khác so với sơn thông thường do tỷ lệ chất độn cao để lấp đầy tốt hơn và dễ bả.

- Một loại chất dẻo polyeste chưa bão hòa được dùng làm ma tít và nó phản ứng hóa học với peoxit organic (một chất biến cứng) và lưu hóa bơmg liên kết hóa học chéo.

- Ban đầu là một dạng bột góp phần tạo nên màu và đặc tính bền chắc cao mà không phải hòa tan vào nước hay dung dịch.

- Là một chất lỏng trong suốt để liên kết chất độn với nhau và tạo ra độ bóng, độ cứng và tính bám dính với lớp sơn.

- Là một chất lỏng dễ hòa tan chất dẻo và giúp chất trộn lẫn tất cả các thành phần với nhau.

2. Các loại ma tít

a. Ma tít Poliexte (lớp điền đầy)

- Làm bằng nhựa poliexte không bảo hoà.

- Là loại ma tít hai thành phần mà dùng chất peroxit hữu cơ làm chất đóng rắn, tuỳ theo việc áp dụng.

- Có các chất độn, matít này có thể được sử dụng để tạo ra các lớp dày và dễ mài nhưng có nhượt điểm tạo ra bề mặt xù xì.

Bảng 1.2. Tính chất của ma tít Poliexte

Kích thước chất độn Phạm vi áp dụng Dùng cho

Loại dày Lớn Vết lõm sâu (lớn hơn 3

mm)

Bề mặt ráp Loại

mỏng

Nhỏ Vết lõm nhỏ (nhỏ hơn 3

mm)

Bề mặt phẳng b. Ma tít Epoxy

- Làm bằng nhựa epoxy.

- Là loại matít hai thành phần mà dùng amin làm chất đóng rắn.

- Có tính chống gỉ vượt trội và tính bám dính tuyệt vời của nó đối với các vật liệu nền khác nhau.

- Thường được sử dụng để sửa chữa các chi tiết nhựa.

c. Ma tít Lacquer

- Là một loại matít một thành phần làm bằng nitrocenlulo và một nhựa ankin hay nhựa acrylic.

- Chủ yếu được dùng để sửa vết xước, rỗ hay vết lõm nhẹ còn lại sau khi phun sơn lót bề mặt.

3.Các ứng dụng tiêu chuẩn

Sự lựa chọn đúng đắn loại ma tít thích hợp là một yếu tố quan trọng nhất trong cả quy trình sản xuất.

- Cho loại sâu - Cho loại nông

Ma tít phải được bả ma títả cẩn thận sao cho không tạo thành các lỗ khí.

Ngoài ra, giấy ráp thích hợp phải được chọn sao cho các vết xước do giấy ráp để lại trên bề mặt ma tít là nhỏ nhất.

2.2.3.Sơn lót bề mặt

Lớp sơn lót bề mặt là lớp thứ hai được phun trên lớp sơn lót, matít vá các tính chất khác và nó có tính chất sau:

- Điền đầy các vết lõm nhẹ hay vết xước giấy.

- Trách hấp thụ sơn màu.

- Tránh bám dính giữa lớp dưới và lớp sơn màu.

Khi sử dụng kết hợp với sơn lót đã nói ở trang trước, sau đây là các hướng dẫn từ các nhà sản xuất sơn tương ứng của nó.

.1. Sơn lót bề mặt Lacquer

Là một thành phần làm bằng nhựa nitro cenlulô, nhựa ankin hay nhựa acrylic được sử dụng rộng rãi vì nó dễ dùng và do tính khô nhanh. Tuy nhiên, đặc tính bao phủ của vật liệu này thấp hơn các sơn lót bề mặt khác.

.2. Sơn lót bề mặt Urêthan

Làm bằng nhựa polyexte, acrylic và ankin, nó là loại hai thành phần và dùng polyizôcinát làm chất đóng rắn. Mặt dù đặc tính bao phủ tốt hơn, nó khô chậm và cần phải làm khô cưỡng bức với nhiệt độ sấp xỉ 60o C. Nhìn chung chúng ta hiểu rằng sơn lót bề mặt có đặc tính khô nhanh hơn thì đặc tính bao phủ của nó kém hơn.

.3. Sơn lót bề mặt Amin ankin

Đây là loại sơn lót bề mặt một thành phần làm từ nhựa melamin và ankin, nó được sử dụng làm sơn lót trước khi sơn lại những thành phần đã sấy khô hoàn toàn. Cần nung ở nhiệt độ 900 – 1200C, nhưng có đặc tính bao phủ giống như sơn xe mới.

2. Sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản các loại máy mài, dụng cụ cầm tay và dụng cụ bảo hộ lao động

2.1. Dụng cụ an toàn

2.1.1. Các loại dụng cụ an toàn Stt Tên

dụng cụ và thiết

bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

1 Nút bịt tai

- Bảo vệ tai khỏi tiếng búa đập

Có hai loại chính:

- Loại nút cắm vào tai

- Loại chụp, chụp lên vành tai 2 Kính

bảo hộ 2.1 Kính

trắng bảo hộ

- Bảo vệ mắt khỏi các hạt ma tít hay sơn khi mài

- Được làm bằng nhựa dẻo

2.2 Kính bảo hộ che mặt

- Bảo vệ mắt khỏi tia lửa hàn khi hàn vòng đệm, mài

- Được làm bằng nhựa dẻo, có khớp lật lên xuống

3 Mặt nạ - Có hai loại

chính: Đơn giản nhất là loại dùng một lần và loại có thể thay thế được lọc.

- Cả hai loại đều có giới hạn về thời gian

Stt Tên dụng cụ

và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

3.1 Mặt nạ chống hạt độc (loại dùng 1 lần)

-Bảo vệ cơ quan hô hấp khỏi các hạt ma tít hay sơn khi mài Chú ý:

-Cho dù là bạn dùng loại nào, phải chú ý đến giới hạn thời gian định trước.

-Chọn loại nào hấp thụ hơi của dung môi hữu khi dùng cùng dung môi hữu cơ.

- Được trang bị một lớp lọc than hoạt tính để hấp thụ khí hữu cơ

3.2 Mặt nạ chống hạt độc (Loại có lọc)

- Được trang bị một bầu lọc than hoạt tính để hấp thụ khí hữu cơ 3.3 Mặt nạ

chống hơi độc (Loại có đường ống dẫn khí)

- Cung cấp khí sạch trong lành vào mặt nạ qua ống dẫn khí

3.4 Mặt nạ chống hơi độc (

- Được trang bị một bầu lọc than hoạt tính để hấp thụ khí hữu cơ

3.5 Khẩu trang chống độc

- Làm bắng vải mỏng và có các bon đã hoạt hoá, nhưng không được dùng thay cho mặt nạ chống hơi độc 4 Găng

tay

Stt Tên dụng cụ

và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

4.1 Găng tay cốt tông

- Bảo vệ tay khỏi các góc nhọn hay mạt sát của vỏ xe trong quá trình sửa chữa

- Làm bằng sợi côt tông

4.2 Găng tay chống dung môi hóa chất

- Bảo vệ tay khỏi ma tít hay dung môi hữu cơ khi dùng dung môi này (khử dầu mỡ, bả ma tít, sơn, bôi keo và lau dụng cụ)

- Chúng có thể ngăn chặn việc hấp thành phần dung môi hữu cơ qua da do chúng được làm bằng ni lông hay cao su chống dung môi.

5 Giầy bảo hộ

- Bảo vệ ngón chân khỏi các vật bị rơi

- Các ngón chân được bọc một tấm kim loại và đế giầy được làm bằng cao su dầy.

- Lớp da được bọc bằng vật liệu chống cháy

2.1.2. Sử dụng các loại dụng cụ an toàn

Stt Công việc Dụng cụ an toàn Hình ảnh

1 Chuẩn bị bề mặt - Mũ

- Nút bịt tai

- Kính trắng bảo hộ - Quần áo bảo hộ

- Găng tay sợi & giầy bảo hộ

2 Tiến hành pha sơn hay chuẩn bị bề mặt (bả matít, làm sạch mở) điều chỉnh màu

- Mũ

- Kính trắng bảo hộ

- Mặt nạ chống độc loại có lọc

- Quần áo bảo hộ - Găng tay cao su - Giày bảo hộ

3 Che bề mặt - Mũ

- Quần áo bảo hộ

- Giầy bảo hộ & găng tay sợi

4 Phun sơn - Mặt nạ chống độc có ống dẫn khí (loại trùm kín đầu) - Quần áo bảo hộ cho thợ sơn

- Găng tay cao su

- Giày bảo hộ (giày chống tĩnh điện)

2.2. Máy mài và dụng cụ cầm tay

2.2.1. Các loại máy mài và dụng cụ cầm tay Stt Tên

dụng cụ và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

1 Máy

mài

1.1 Máy - Mài lớp - Loại này gọn nhẹ,

mài tác sơn hay tốn ít công sức khi

dụng bề mặt ma sử dụng.

đơn tít khi gắn - Do chúng có thể

giấy ráp tạo ra moomen lớn lên nó tại tốc độ thấp,

chúng ít tạo ra nhiệt.

Áp 5.0 - 7.0 suất Kgf/cm2 khí

Tốc 2,700 độ vòng/phút tối đa

1.2 Máy mài dây đai

- Đánh bóng sơn

- Chất lượng bề mặt mài tốt

- Giảm khối lượng và tiếng ồn

- Mức độ ồn: 90 dBa - Mức độ rung: <

2.5m/s2

- Mức độ tiêu thụ khí: 3.3 CFM 1.3 Máy

mài tác dụng quỹ

- Mài ma tít hay chất xử lý bề mặt

- Có tính ổn định cao do nó có thể cầm bằng hai tay.

- Lượng mài như

đạo nhau ở từng vị trí

của đế mài.

- Cho phép đạt được

Stt Tên dụng cụ và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

bề mặt trơn phẳng đối với kỹ thuật viên có kinh nghiệm.

Lượng mài nhỏ hơn so với các loại tác dụng kép

1.4 Máy mài tác

- Mài ma tít, chất

- Lượng mài ở mép đầu mài lớn hơn ở dụng

kép

xử lý bề mặt và vạt mép

giữa.

- Có nhiều loại đế mài có độ cứng khác nhau cho từng mục đích.

- Đế mài cứng hơn được dùng để tạo hình dạng

- Đế mài mềm hơn được dùng để đánh bóng bề mặt

- Lượng mài lớn hơn mày mài tác dụng quỹ đạo.

1.5 Máy mài thẳng

- Mài thô ma tít

Do đế mài dịch chuyển theo đường thẳng nó có thể mài sử

dụng khí nén

vùng gần đường gờ thân xe

1.6 Máy mài tác dụng bánh

- Mài thô ma tít

- Lực mài lớn - Thậm chí nếu ép mạnh để mài vào bề mặt vỏ xe, số vòng

răng quay của đế mài

Stt Tên dụng cụ và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

cũng không bị chậm lại.

2 Dụng

cụ bả ma tít 2.1 Que

trộn

- Trộn ma tít trong thùng cũng như lấy ma tít trong thùng ra

- Thường được làm bằng thép hay nhựa

2.2 Tấm trộn

- Trộn ma tít với chất biến cứng

- Nó có thể được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như thép, gỗ, nhựa, giấy

2.3 Dao bả - Trộn ma

tít trên tấm trộn cũng như để bả ma tít trên vỏ xe.

- Nó có thê được làm từ thép, gỗ, nhựa hay cao su

3 Dụng

cụ mài ma tít 3.1 Dụng

cụ mài cầm tay linh hoạt

- Mài ma tít hay chất xử lý bề mặt

- Mài ma mít ở các vị trí có bề mặt không đồng đều

Stt Tên dụng cụ và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

3.2 Dụng cụ mài các form trên bề mặt

- Mài ma tít hay chất xử lý bề mặt

- Mài ở các vị trí có bề mặt form cong

3.3 Dụng cụ mài cầm tay

- Mài ma tít hay chất xử lý bề mặt

- Nó có thể được làm bằng gỗ, nhựa và đế được gắn giấy ráp 4 Dụng

cụ sửa chữa vỏ xe 4.1 Búa và

đe cầm tay

- Gõ nắn vỏ xe lồi lõm

- Búa chế tạo bằng thép có cán gỗ - Đe chế tạo bằng khối thép tròn hoặc vuông

4.2 Búa đầu nhọn

- Gõ nắn vỏ xe lồi lõm

- Chế tạo bằng thép, có một đầu nhọn và cán cầm bằng gỗ 4.3 Dụng

cụ nạy

- Tạo hình vỏ xe ở vị trí hẹp

- Chế tạo bằng thép theo các hình dạng phù hợp từng vị trí sửa chữa

4.4 Đục nguội

- Sửa chữa các đường gờ trên vỏ xe

- Chế tạo bằng thép

Stt Tên dụng cụ và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

4.5 Bàn chải sắt

- Làm sạch sơn chống gỉ, gỉ sắt...

- Bàn chải bằng thép có cán cầm

5 Vật

liệu mài

5.1 Đế mài - Mài ma

tít bằng cách gắn giấy ráp lên nó

- Chúng có nhiều dạng và kích thước, có thê được làm từ gỗ, nhựa hay cao su 5.2 Giấy

ráp

- Dùng khi mài lớp sơn bề mặt ma tít khi dùng với đế mài hoặc máy mài

- Có nhiều loại cỡ hạt khác nhau - Phân theo hình dạng

- Phân theo cỡ hạt

6 Súng bơm keo

- Làm kín các khe hở liên kết tấm

Có 2 loại:

- Bơm bằng tay - Bơm bằng khí nén 7 Súng

xì bụi

- Thổi bụi làm sạch, khô bề mặt

- Sử dụng khí nén

8 Súng phun sơn

- Phun sơn lót và phủ bề mặt

- Có 3 loại: loại hút sơn, loại tự chảy, loại nén sơn (bằng khí nén)

Stt Tên dụng cụ và thiết bị

Hình ảnh Mục đích

sử dụng

Đặc tính

9 Giấy che chắn và băng keo

- Che và dán khu vực xung quanh vị trí sơn

- Băng keo làm bằng giấy và được cuốn thành các cuộn tròn

10 Máy hàn

- Kéo các vùng bị

- Nhỏ gọn, cơ động và dễ dàng di vòng

đệm và xử lý

lõm và xử lý nhiệt vỏ xe

chuyển, có thể ứng dụng đặt may trong xe, các vị trí trên

nhiệt cao...

- Nguồn điện sử dụng:1 pha AC 220V, 50 Hz - Kiểu điều khiển:

Điều khiển pha bằng Thysistor

2.2.2. Sử dụng, bảo quản các loại máy mài

Hình 1.4. Sơ đồ phân loại máy mài 1. Loi chy bng đin

a. Cấu tạo

Hình 1.5. Cấu tạo bên ngoài của máy mài cầm tay b. Vận hành, bảo dưỡng

Kiểm tra máy trước khi sử dụng

- Kiểm tra độ chặt của tay nắm, độ rơ của gối đỡ và bộ truyền bánh răng côn, chổi than, dây dẫn, công tắc điện.

- Cho máy chạy không tải ít nhất 1 phút, không được sử dụng dụng cụ mài bị hỏng, chạy lệch tâm hay bị rung lắc, nếu máy có hiện tượng hỏng phải xử lý ngay.

- Lựa chọn đường kính.

Tháo lắp chắn phoi (hình 1.6)

- Đưa chắn phoi 13 vào vị trí rồi vặn vít 7 ta xoay theo hai chiều mà không bị xê dịch là được.

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH - Sơn ô tô (Trang 25 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(70 trang)
w