Chí phí và giá thành sản xuất

Một phần của tài liệu Slide bài giảng kinh tế doanh nghiệp (Trang 63 - 81)

Chương 2: Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

4.4. Chí phí và giá thành sản xuất

4.1. Khái niệm và mục tiêu của sản xuất 4.1.1. Khái niệm sản xuất

Sản xuất là quá trình biến đổi các nguồn lực thành

của cải, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1.2. Mục tiêu của sản xuất

Tối đa hóa kết quả của hoạt động sản xuất với sự sử dụng tiết kiệm các nguồn lực

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

4.2. Các loại hình sản xuất

Mô tả cách sử dụng các nguồn lực để tạo ra SP 4.2.1. Sản xuất đơn chiếc

4.2.2. Sản xuất hàng loạt

4.2.3. Sản xuất theo quá trình 4.2.4. Tự động hóa

4.2.5. Chương trình hóa sản xuất

4.2.1. Sản xuất đơn chiếc

Sản xuất đơn chiếc là sản xuất ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của một khách hàng

Thực hiện khi khách hàng đặt

hàng

Không chịu CP

tồn kho Áp dụng cho SP

có giá trị lớn, có đặc tính SP

riêng Năng

suất thấp

Sản xuất đơn chiếc

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

4.2.2. Sản xuất hàng loạt

Là sản xuất sử dụng thiết bị, công nghệ đắt tiền, có công suất chế tạo lớn, sản xuất theo dây chuyền

lao động chuyên môn

hóa cao

có tính tiêu chuẩn hóa cao không đáp ứng

được các nhu cầu riêng biệt của khách hàng năng suất

lao động cao hơn

Sản xuất hàng loạt

4.2.3. Sản xuất theo quá trình

Là sản xuất liên tục ra các sản phẩm mà chúng không có sự khác biệt hóa trước công đoạn cuối cùng của sản xuất

Sản xuất khối lượng lớn

Chỉ tiến hành sx 1 loại chi tiết SP hoặc bước công

việc Thường sử

dụng máy móc, thiết bị chuyên

dùng Đường đi SP

ngắn, SP dở dang ít

Sản xuất theo quá

trình

4.2.4. Tự động hóa

- Tự động hóa là loại hình sản xuất

sử dụng máy móc thay thế cho con người,

song vẫn sử dụng con người trong vận hành, kiểm soát hoạt động của máy móc

- ví dụ: sử dụng rô bốt

4.2.5. Chương trình hóa sản xuất

 Là loại hình sản xuất theo đó người ta thiết kế một hệ thống sản xuất gồm

cả khâu sản xuất và vận chuyển, kiểm tra sản phẩm được sắp xếp liền kề nhau do con người chỉ huy trực tiếp dưới sự trợ giúp

của máy tính với những phần mềm quản lý.

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

4.3. Tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất là quá trình tổ chức phối hợp hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất (lao động, vật chất, tài chính, thông tin) để tạo ra của cải, dịch vụ.

4.3.1. Chuẩn bị sản xuất

4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu 4.3.3. Đảm bảo chất lượng sản xuất

4.3.1. Chuẩn bị sản xuất

- Là quá trình gồm các giai đoạn khác nhau nhằm biến ý tưởng về sản phẩm thành sản phẩm thực tế đáp ứng nhu cầu khách hàng, thị trường

+ Sản xuất cái gì?

+ Sản phẩm nào có thể sản xuất? Sản xuất bằng cách nào

+ Khi nào đưa sản phẩm ra thị trường? Ai thực hiện quá trình sản xuất? Sản xuất ở đâu? Cần bao nhiêu thời gian để sản xuất ra sản phẩm?

- Để giải quyết các vấn đề trên, DN cần tổ chức các bộ phận chức năng của sản xuất, thực hiện sự phân công, phối hợp của bộ phận này

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

4.3.1. Chuẩn bị sản xuất

- Bộ phận nghiên cứu: nghiên cứu khách hàng, thị trường, từ đó đề xuất ý tưởng về sản phẩm dự định sản xuất.

- Bộ phận phương pháp: Chính xác hóa việc sản xuất sản phẩm bằng

phương pháp cụ thể, lựa chọn máy móc, thiết bị sản xuất hoặc công cụ sản xuất và thời gian chế tạo sản phẩm.

- Bộ phận điều hành tổ chức điều hành quá trình sản xuất bằng việc tổ chức, phân công, phối hợp các khâu, công đoạn của quá trình sản xuất

4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu a. Tổ chức sản xuất cổ điển:

Các kiểu tổ chức sản xuất cổ điển gồm:

- Sản xuất được bố trí ở 1 nơi cố định trong đó các hoạt động sản xuất diễn ra ở 1 nơi cố định như sản xuất tàu thủy, máy bay…

- Sản xuất được bố trí theo quá trình (liên tục) như đúc, sản xuất thủy tinh, dệt sợi, bột giấy

- Sản xuất theo bộ phận theo đó nguyên liệu đầu vào đi qua các bộ phận gia công và kết thúc cho ra sản phẩm (thành phẩm)

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu b. Tổ chức sản xuất theo nhóm

 Là kiểu tổ chức không thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc để sản xuất từng loại sản phẩm mà làm chung cả nhóm sau đó đưa vào chi tiết tổng hợp,

- Các chi tiết của 1 nhóm được gia công trong 1 lần điều chỉnh máy.

- Để sản xuất một sản phẩm có nhiều chi tiết tổng hợp mỗi nhóm sẽ sản xuất 1 chi tiết tổng hợp sau đó lắp ráp ra thành phẩm

4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu c. Tổ chức theo Just – in – time (J.I.T)

- Hệ thống sản xuất JIT là hệ thống đồng bộ hóa các thao tác của tất cả các bộ phận trong DN, theo nguyên tắc là chỉ sản xuất khi khách hàng có nhu cầu, cung cấp sản phẩm đúng lúc họ cần, không có đơn hàng thì không sản xuất.

- JIT là sản xuất không có dự trữ sản phẩm, do đó tiết kiệm chi phí, thường sản xuất lô nhỏ

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

4.3.3. Đảm bảo chất lượng sản xuất

- Chất lượng sản phẩm là năng lực của sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu người sử dụng

- Lợi ích của chất lượng sản phẩm:

- Biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm + Kiểm tra trước khi chế tạo sản phẩm

+ Kiểm tra trong quá trình sản xuất

+ Kiểm tra thành phẩm, loại bỏ phế phẩm

4.4. Chí phí và giá thành sản xuất 4.4.1. Chi phí sản xuất

- Là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố của quá trình sản xuất mà DN sử dụng để chế tạo ra sản phẩm.

- Phân loại chi phí sản xuất: Cho biết tỷ trọng và kết cấu từng loại chi phí sản xuất ở trong 1 thời kỳ

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

4.4.2. Giá thành sản xuất

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các yếu tố của quá trình sản xuất tính trên 1 sản phẩm sản xuất

Giá thành sx tính trên 1 SP:

Tổng chi phí

Z = ────────────

Sản lượng sản xuất

4.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất

Kết quả hoạt động sản xuất là toàn bộ sản lượng sản xuất /giá trị sản xuất trong một thời kỳ.

Cách tính giá trị sản xuất (GO):

GO

Trong đó: Qi – Sản lượng sản phẩm i Pi – Đơn giá sản xuất

 

CHƯƠNG 5: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP

Một phần của tài liệu Slide bài giảng kinh tế doanh nghiệp (Trang 63 - 81)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(103 trang)