Chương 2: Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
4.4. Chí phí và giá thành sản xuất
4.1. Khái niệm và mục tiêu của sản xuất 4.1.1. Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình biến đổi các nguồn lực thành
của cải, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
4.1.2. Mục tiêu của sản xuất
Tối đa hóa kết quả của hoạt động sản xuất với sự sử dụng tiết kiệm các nguồn lực
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
4.2. Các loại hình sản xuất
Mô tả cách sử dụng các nguồn lực để tạo ra SP 4.2.1. Sản xuất đơn chiếc
4.2.2. Sản xuất hàng loạt
4.2.3. Sản xuất theo quá trình 4.2.4. Tự động hóa
4.2.5. Chương trình hóa sản xuất
4.2.1. Sản xuất đơn chiếc
Sản xuất đơn chiếc là sản xuất ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của một khách hàng
Thực hiện khi khách hàng đặt
hàng
Không chịu CP
tồn kho Áp dụng cho SP
có giá trị lớn, có đặc tính SP
riêng Năng
suất thấp
Sản xuất đơn chiếc
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
4.2.2. Sản xuất hàng loạt
Là sản xuất sử dụng thiết bị, công nghệ đắt tiền, có công suất chế tạo lớn, sản xuất theo dây chuyền
lao động chuyên môn
hóa cao
có tính tiêu chuẩn hóa cao không đáp ứng
được các nhu cầu riêng biệt của khách hàng năng suất
lao động cao hơn
Sản xuất hàng loạt
4.2.3. Sản xuất theo quá trình
Là sản xuất liên tục ra các sản phẩm mà chúng không có sự khác biệt hóa trước công đoạn cuối cùng của sản xuất
Sản xuất khối lượng lớn
Chỉ tiến hành sx 1 loại chi tiết SP hoặc bước công
việc Thường sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng Đường đi SP
ngắn, SP dở dang ít
Sản xuất theo quá
trình
4.2.4. Tự động hóa
- Tự động hóa là loại hình sản xuất
sử dụng máy móc thay thế cho con người,
song vẫn sử dụng con người trong vận hành, kiểm soát hoạt động của máy móc
- ví dụ: sử dụng rô bốt
4.2.5. Chương trình hóa sản xuất
Là loại hình sản xuất theo đó người ta thiết kế một hệ thống sản xuất gồm
cả khâu sản xuất và vận chuyển, kiểm tra sản phẩm được sắp xếp liền kề nhau do con người chỉ huy trực tiếp dưới sự trợ giúp
của máy tính với những phần mềm quản lý.
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
4.3. Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất là quá trình tổ chức phối hợp hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất (lao động, vật chất, tài chính, thông tin) để tạo ra của cải, dịch vụ.
4.3.1. Chuẩn bị sản xuất
4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu 4.3.3. Đảm bảo chất lượng sản xuất
4.3.1. Chuẩn bị sản xuất
- Là quá trình gồm các giai đoạn khác nhau nhằm biến ý tưởng về sản phẩm thành sản phẩm thực tế đáp ứng nhu cầu khách hàng, thị trường
+ Sản xuất cái gì?
+ Sản phẩm nào có thể sản xuất? Sản xuất bằng cách nào
+ Khi nào đưa sản phẩm ra thị trường? Ai thực hiện quá trình sản xuất? Sản xuất ở đâu? Cần bao nhiêu thời gian để sản xuất ra sản phẩm?
- Để giải quyết các vấn đề trên, DN cần tổ chức các bộ phận chức năng của sản xuất, thực hiện sự phân công, phối hợp của bộ phận này
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
4.3.1. Chuẩn bị sản xuất
- Bộ phận nghiên cứu: nghiên cứu khách hàng, thị trường, từ đó đề xuất ý tưởng về sản phẩm dự định sản xuất.
- Bộ phận phương pháp: Chính xác hóa việc sản xuất sản phẩm bằng
phương pháp cụ thể, lựa chọn máy móc, thiết bị sản xuất hoặc công cụ sản xuất và thời gian chế tạo sản phẩm.
- Bộ phận điều hành tổ chức điều hành quá trình sản xuất bằng việc tổ chức, phân công, phối hợp các khâu, công đoạn của quá trình sản xuất
4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu a. Tổ chức sản xuất cổ điển:
Các kiểu tổ chức sản xuất cổ điển gồm:
- Sản xuất được bố trí ở 1 nơi cố định trong đó các hoạt động sản xuất diễn ra ở 1 nơi cố định như sản xuất tàu thủy, máy bay…
- Sản xuất được bố trí theo quá trình (liên tục) như đúc, sản xuất thủy tinh, dệt sợi, bột giấy
- Sản xuất theo bộ phận theo đó nguyên liệu đầu vào đi qua các bộ phận gia công và kết thúc cho ra sản phẩm (thành phẩm)
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu b. Tổ chức sản xuất theo nhóm
Là kiểu tổ chức không thiết kế quy trình công nghệ, bố trí máy móc để sản xuất từng loại sản phẩm mà làm chung cả nhóm sau đó đưa vào chi tiết tổng hợp,
- Các chi tiết của 1 nhóm được gia công trong 1 lần điều chỉnh máy.
- Để sản xuất một sản phẩm có nhiều chi tiết tổng hợp mỗi nhóm sẽ sản xuất 1 chi tiết tổng hợp sau đó lắp ráp ra thành phẩm
4.3.2. Các kiểu tổ chức sản xuất chủ yếu c. Tổ chức theo Just – in – time (J.I.T)
- Hệ thống sản xuất JIT là hệ thống đồng bộ hóa các thao tác của tất cả các bộ phận trong DN, theo nguyên tắc là chỉ sản xuất khi khách hàng có nhu cầu, cung cấp sản phẩm đúng lúc họ cần, không có đơn hàng thì không sản xuất.
- JIT là sản xuất không có dự trữ sản phẩm, do đó tiết kiệm chi phí, thường sản xuất lô nhỏ
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
4.3.3. Đảm bảo chất lượng sản xuất
- Chất lượng sản phẩm là năng lực của sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu người sử dụng
- Lợi ích của chất lượng sản phẩm:
- Biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm + Kiểm tra trước khi chế tạo sản phẩm
+ Kiểm tra trong quá trình sản xuất
+ Kiểm tra thành phẩm, loại bỏ phế phẩm
4.4. Chí phí và giá thành sản xuất 4.4.1. Chi phí sản xuất
- Là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố của quá trình sản xuất mà DN sử dụng để chế tạo ra sản phẩm.
- Phân loại chi phí sản xuất: Cho biết tỷ trọng và kết cấu từng loại chi phí sản xuất ở trong 1 thời kỳ
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
4.4.2. Giá thành sản xuất
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các yếu tố của quá trình sản xuất tính trên 1 sản phẩm sản xuất
Giá thành sx tính trên 1 SP:
Tổng chi phí
Z = ────────────
Sản lượng sản xuất
4.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất
Kết quả hoạt động sản xuất là toàn bộ sản lượng sản xuất /giá trị sản xuất trong một thời kỳ.
Cách tính giá trị sản xuất (GO):
GO
Trong đó: Qi – Sản lượng sản phẩm i Pi – Đơn giá sản xuất
CHƯƠNG 5: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP