Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Một phần của tài liệu Slide môn Quản trị tài chính (Trang 52 - 59)

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

4.1.4. Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

4.1.1.1.Tổ chức nào phát hành trái phiếu

Khái niệm: Trái phiếu được xem như một giấy chứng nhận nợ dài hạn giữa đơn vị phát hành (là người đi vay) cam kếtvới người sở hữu trái phiếu (người cho vay) về trách nhiệm chi trảkhoản tiền lãi phát sinh mỗi kỳ và số tiền nợ gốc (mệnh giá) khi đến hạn thanh toán.

5

4.1.1.1. Tổ chức nào phát hành trái phiếu

Tổ chức phát hành trái phiếu:

Chính phủ phát hành, bao gồm Công trái (Government Bond)và Trái phiếu Kho bạc(Treasury bonds)

Chính quyền địa phương phát hành, như: Trái phiếu Thành phố, Trái phiếu Địa phương(Municipal bonds)

Công ty cổ phần: phát hành Trái phiếu công ty (Corporate bonds)

4.1.1.2. Mệnh giá trái phiếu (Par value)

Mệnh giá trái phiếulà số tiền được in nổi trên bề mặt trái phiếu (mặt chính). Mệnh giá phản ánh số tiền mà đơn vị phát hành có trách nhiệm phải hoàn trả cho người nắm giữ trái phiếu khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

7

Trái phiếu có nhiều mệnh giá khác nhau và được quy định theo mỗi quốc gia

Việt Nam: Mệnh giá trái phiếu thấp nhất là 100.000 đồng, các mệnh giá khác là bội số của 100.000

4.1.1.3. Lãi suất trái phiếu (Coupon interest rate)

Lãi suất coupon là lãi suất được ghi nhận ở mặt chính của tờ trái phiếu. Đây là mức lãi suất mà đơn vị phát hành phải chi trả cho người nắm giữ trái phiếu dưới dạng trả tiền lãi vay trái phiếu mỗi kỳ.

8

Lãi vay trái phiếu mỗi kỳ

= Lãi suất trái phiếu x Mệnh giá TP

Trái phiếu có lãi suất thả nổi thường phải sau một khoảng thời gian nhất định, sau khoảng thời gian này lãi suất trái phiếu sẽ được điều chỉnh theo một mức tăng nào đó.

4.1.1.4 Ngày đáo hạn trái phiếu (maturity bonds)

Ngày đáo hạn trái phiếu là ngày trái phiếu đến hạn thanh toán. Khi đó, đơn vị phát hành sẽ trả lại số tiền bằng mệnh giá cho người nắm giữ trái phiếu.

Ngày phát hành trái phiếu (Issue date): là ngày trái phiếu phát hành. Đây là cơ sở để xác định ngày đáo hạn trái phiếu.

Ví dụ: Ngày phát hành trái phiếu là ngày 10/10/2010, thời hạn trái phiếu là 5 năm. Vậy ngày đáo hạn thanh toán trái phiếu sẽ là ngày 10/10/2015

4.1.1.5. Điều khoản mua lại hay điều khoản thu hồi (Call Provisions)

Điều khoản mua lại: Đơn vị phát hành trái phiếu được quyền mua lại trái phiếu trước thời gian đáo hạn trái phiếu. Trái phiếu công ty hay trái phiếu đô thị thường có thêm điều khoản mua lại.

10

Điều khoản mua lại thường có thể hiện thời gian được phép mua lại, hay số tiền mua lại. Số tiền mua lại trái phiếu bao gồm mệnh giá và khoản phí mua lại trước hạn.

4.1.1.6. Các đặc tính khác của trái phiếu

Quỹ chìm: Là khoản tiền mà đơn vị phát hành trái phiếu phải trích lập nhằm đảm bảo thanh toán nợ gốc trái phiếu hoạc dung để mua lại trái phiếu trước hạn.

Vậy trái phiếu có điều khoản quỹ chìm sẽ an toàn hơn trái phiếu không có điều khoản quỹ chìm

11

Trái phiếu chuyển đổi(convertible bonds):cho phép người mua trái phiếu được quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường theo một mức giá nhất định sau một khoảng thời gian nhất định. Khi chuyển sang CPT, trái chủ được hưởng phần thặng dư vốn.

Định giá chứng khoán là xác định giá trị nội tại của chứng khoán, tức là giá trị được hình thành trên những khoản lợi ích bằng tiền mà nhà đầu tư sẽ có được trong tương lai kể từ khi bắt đầu sở hữu chứng khoán đó.

Từ giá trị chứng khoán được xác định, nhà đầu tư sẽ so sánh với giá thị trường để ra quyết định nên mua hay nên bán chứng khoán.

4.1.2.1. Tổng quan về định giá chứng khoán (Trái phiếu, cổ phiếu)

4.1.2.2. Định giá trái phiếu coupon

Ký hiệu:

P0là giá trái phiếu ở thời điểm hiện tại (nội giá)

iTPlà lãi suất trái phiếu

M là mệnh giá trái phiếu

INT là tiền lãi trái phiếu. Vậy INT = M . iTP

n: là thời gian đầu tư trái phiếu, được xác định kể từ khi mua trái phiếu đến khi trái phiếu đáo hạn

rdlà lãi suất thị trường của trái phiếu hay mức sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư trái phiếu

13

4.1.2.2. Định giá trái phiếu coupon

Công thức:

P0= INT x + M (1+rd)-n

14

INT1 INT2 INTn

M

0 1 2 n

P0= ?{

1 – (1+ rd)-n rd

4.1.2.2. Định giá trái phiếu coupon:

Ví dụ 1: Trái phiếu công ty Allied Foods, thời hạn 15 năm, mệnh giá 1.000 USD, lãi suất trái phiếu cố định là 10%/năm. Hãy định giá trái phiếu sau 5 năm phát hành, biết rằng nhà đầu tư kỳ vọng mức sinh lời 12%/năm khi đầu tư vào trái phiếu này ?

Giải:

887 $

4.1.2.2. Định giá trái phiếu coupon

Ví dụ 2:

Trái phiếu ngân hàng ACB phát hành vào ngày 21 tháng 6 năm 2016 với thời hạn 5 năm, mức lãi suất là lãi suất bình quân (ngân hàng VCB và Agribank) cộng biên độ 2%, mệnh giá 1 tỷ đồng. Hãy xác định giá trái phiếu sau 2 năm phát hành. Biết rằng lãi suất trái phiếu trong năm đầu tiên (21/6/2016-21/6/2017) là 8,5%, năm thứ hai là (21/6/2017 – 21/6/2018) là 8,55%, dự kiến 3 năm còn lại sẽ là 9%, 9,5%

và 10%. Khi đầu tư vào trái phiếu này nhà đầu tư kỳ vọng mức sinh lời là 12%/năm. (Nguồn: vietstock.vn)

16

4.1.2.3. Trái phiếu zero coupon (hay trái phiếu chiết khấu)

Công thức:

P0= M (1+rd)–n

Ví dụ 3: Trái phiếu chiết khấu của công ty ABC phát hành có mệnh giá bằng 1 triệu đồng, thời hạn 5 năm.

Hãy xác định giá trái phiếu này ở thời điểm phát hành, biết rằng lãi suất thị trường hiện hành là 10%/năm

17

M

0 1 2 n

P0= ?

Khái niệm: YTM làtỷ suất lợi nhuậncủa nhà đầu tư đạt được từ việc đầu tư trái phiếu nếu nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu nàyđến ngày đáo hạn thanh toán.

Ví dụ 4: Một nhà đầu tư mua lại trái phiếu công ty AA trên thị trường với mức giá 95.000. Thời gian còn lại của trái phiếu này là 3 năm, mức lãi suất trái phiếu là 10%/năm. Trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng. Nhà đầu tư này nắm giữ trái phiếu đến ngày đáo hạn thanh toán.

4.1.3.1.Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity - YTM)

4.1.3.1.Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity - YTM)

Công thức:

P0= INT x + M (1+YTM)-n

19

INT1 INT2 INTn

M

0 1 2 n

P0 ={

1 – (1+ YTM)-n YTM

YTM = ?

4.1.3.1.Lợi suất đáo hạn (Yield to Maturity - YTM)

Giải ví dụ 4:

95.000 = 10.000 x + 100.000 (1+YTM)-3

YTM = 12,085 %

20

10.000 10.000 10.000 100.000

0 1 2 3

95.000 ={

1 – (1+ YTM)-3 YTM

YTM = ?

4.1.3.2.Lợi suất đến khi mua lại (Yield to Call - YTC)

Khái niệm: YTC làtỷ suất lợi nhuậncủa nhà đầu tư đạt được từ việc đầu tư trái phiếu nếu nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu nàyđến ngày công ty phát hành thu hồi lại trái phiếu.

Ví dụ 5: Một nhà đầu tư mua lại TP (có điều khoản mua lại) công ty MN trên thị trường với mức giá 95.000. Thời gian đáo hạn của trái phiếu này là 5 năm, mức lãi suất trái phiếu là 10%/năm. Trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng. Nhà đầu tư này nắm giữ trái phiếu được 3 năm thì công ty mua lại với mức giá 110.000 đồng. Khi đó nhà đầu tư nhận được 3 lần tiền lãi và số tiền mua lại của công ty MN sau 3 năm nắm giữ.

4.1.3.2.Lợi suất đến khi mua lại (Yield to Call - YTC)

Công thức:

P0= INT x + CP (1+YTC)-m

22

INT1 INT2 INTn

Giá mua lại (Call Price, CP)

0 1 2 m

P0 ={

1 – (1+ YTC)-m YTC

YTC = ?

4.1.3.2.Lợi suất đến khi mua lại (Yield to Call - YTC)

Giải ví dụ 5:

95.000 = 10.000 x + 110.000 (1+YTC)-3 YTC = 15,07 %

23

10.000 10.000 10.000 110.000

0 1 2 3

95.000 ={

1 – (1+ YTC)-3 YTC

YTC = ?

4.1.3.3.Lợi suất hiện hành (Current Yield - CY)

Khái niệm: CY làtỷ suất lợi nhuậncủa nhà đầu tư xác định tại thời điểm mua trái phiếu, CY là tỷ lệ giữa tiền lãi trái phiếu hằng năm và giá thị trường hiện tại của trái phiếu.

CY = INT/Ptt

Ví dụ 4 (tt): Một nhà đầu tư mua lại trái phiếu công ty AA trên thị trường với mức giá 95.000. Thời gian đáo hạn của trái phiếu này là 3 năm, mức lãi suất trái phiếu là

4.1.3.4.Lợi suất vốn đầu tư (Capital gain Yield - CGY)

Khái niệm: CGY làtỷ suất lợi nhuậncủa nhà đầu tư xác định bằng mức chênh lệch giá trái phiếu so với mức giá ban đầu mua trái phiếu.

CGY = (P1– P0)/P0

YTM=CY(Current yield) +CGY(Capital gain yield)

Ví dụ 4 (tt): Một nhà đầu tư mua lại trái phiếu công ty AA trên thị trường với mức giá 95.000. Thời gian đáo hạn của trái phiếu này là 5 năm. Hãy xác định CGY ?

Giải: CGY = YTM – CY = 12,085% - 10,526 % = 1,56 %

25

4.1.4.1. Rủi ro lãi suất (Interest Rate Risk)

Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh khi lãi suất thị trường tăng lên làm giá trái phiếu giảm thấp hơn mức giá trái phiếu mà nhà đầu tư đã mua ban đầu.

Một phần của tài liệu Slide môn Quản trị tài chính (Trang 52 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(107 trang)