CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
5.2. Xác định tỷ trọng w
WACC = wdrd(1 – t) + wprp+ wcrs
• Sử dụng số liệu kế toán hay giá trị thị trường (tỷ trọng sổ sách sv. tỷ trọng thị trường)?
• Sử dụng cấu trúc vốn thực tế hay mục tiêu?
5-7
5.3. Các CPSDV thành phần VD: Coleman Technologies Inc.
• Công ty tính chi phí sử dụng vốn cho dự án mở rộng.
–Thuế suất: t= 40%.
–Trái phiếu coupon không thể mua lại: thời hạn 15 năm, lãi suất 12%, trả lãi định kỳ mỗi 6 tháng, được bán với giá $1.153,72. MG 1000$. Trái phiếu mới sẽ được phát hành riêng lẻ, không có chi phí phát hành.
–Cổ phần ưu đãi vĩnh viễn: tỷ lệ trả cổ tức 10%, mệnh giá
$100, trả cổ tức hàng quý, đang được bán với giá
$111,10.
–Cổ phần thường được bán với giá $50. D0= $4,19 và g
= 5%.
–b = 1,2; rRF= 7%; RPM= 6%.
–Phần bù rủi ro trái phiếu = 4%.
–Cấu trúc vốn mục tiêu: 30% nợ, 10% cổ phần ưu đãi,
60% cổ phần thường. 5-8
5.3. Các CPSDV thành phần VD (tt): Xem xét cấu trúc vốn của Coleman
Số liệu mang tính minh họa. Muốn tính toán số liệu trên cần thông tin gì?
Cấu trúc vốn theo giá trị sổ sách sẽ có tỷ lệ nợ cao hơn vì hệ số M/B của công ty thường > 1.
Cấu trúc vốn Giá trị
sổ sách Giá trị
thị trường
Mục tiêu
%
Nợ (gồm nợ ngắn hạn) 48% 25% 30%
Cổ phần ưu đãi 2% 5% 10%
Cổ phần thường 50% 70% 60%
5-9
5.3. Các CPSDV thành phần Chi phí sử dụng vốn vay WACC = wdrd(1 – t) + wprp+ wcrs
• rdlà chi phí biên của việc sử dụng vốn vay.
• tính rd thường dựa trên YTM củavay dài hạn hiện tại
• Tại sao phải điều chỉnh thuế ? rd(1 – t)?
5-10
Một trái phiếu coupon thời hạn 15 năm, lãi suất 12% được trả lãi định kỳ 6 tháng/lần, đang được
bán với giá $1.153,72.
Tính chi phí sử dụng nợ (rd)?
5-11
5.3. Các CPSDV thành phần VD (tt): Chi phí sử dụng nợ vay
Một trái phiếu coupon thời hạn 15 năm, lãi suất 12% được trả lãi định kỳ 6 tháng/lần, đang được
bán với giá $1.153,72. MG 1000$
Tính chi phí sử dụng nợ(rd)?
• Chú ý, đây là trái phiếu trả lãi 6 tháng 1 lần, vì vậy rd= 5.0% x 2 = 10%/năm.
5.3. Các CPSDV thành phần VD (tt): Chi phí sử dụng nợ vay
5.3. Các CPSDV thành phần Cấu thành chi phí sử dụng nợ
• Lãi vay được khấu trừ thuế, do đó rdsau thuế= rdtrước thuế(1 – t)
=
• Sử dụng lãi suất danh nghĩa.
• Chi phí phát hành thường nhỏ nên có thể bỏ qua.
5-13
5.3. Các CPSDV thành phần Cấu thành chi phí sử dụng nợ
• Lãi vay được khấu trừ thuế, do đó rdsau thuế= rdtrước thuế(1 – t)
= 10%(1 – 40%) = 6%
• Chi phí phát hành thường nhỏ nên có thể bỏ qua.
5-14
5.3. Các CPSDV thành phần Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
WACC = wdrd(1 – t) + wprp+ wcrs
• rplà chi phí cận biên của việc sử dụng cổ phần ưu đãi, là suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu đối với cổ phần ưu đãi của công ty.
• Cổ tức cổ phần ưu đãi không được khấu trừ thuế
không cần điều chỉnh thuế, chỉ dùng rpdanh nghĩa.
• Công thức này chưa tính chi phí huy động vốn.
5-15
5.3. Các CPSDV thành phần Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi?
• Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi có thể được tính bằng công thức:
rp= Dp/Pp
5-16
5.3. Các CPSDV thành phần Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi?
• Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi có thể được tính bằng công thức:
rp= Dp/Pp
= $10/$111,10
= 9%
5-17
5.3. Các CPSDV thành phần Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại
WACC = wdrd(1 – t) + wprp+ wcrs
• rslà chi phí cận biên của cổ phần thường từ nguồn lợi nhuận để lại.
• Tỷ lệ hoàn vốn nhà đầu tư yêu cầu đối với vốn cổ phần thường mới phát hành gọi làre.
5.3. Các CPSDV thành phần Tại sao có chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại?
• Lợi nhuận có thể được tái đầu tư hoặc trả cổ tức.
• Nhà đầu tư có thể mua các chứng khoán khác để kiếm lợi nhuận.
• Nếu lợi nhuận được giữ lại, có chi phí cơ hội (lợi nhuận mà nhà đầu tư có thể kiếm được do đầu tư chỗ khác với rủi ro tương đương).
–Nhà đầu tư có thể mua cổ phiếu tương tự và lời được rs.
–Công ty có thể mua lại cổ phiếu của chính nó và lời được rs.
5-20
5.3. Các CPSDV thành phần
Ba phương pháp xác định chi phí sử dụng cổ phần thường, rs
• CAPM: rs= rRF+ (rM– rRF)b
• DCF: rs= (D1/P0) + g
• Chi phí sử dụng nợ cộng phần bù rủi ro trái phiếu (Bond-Yield-Plus-Risk-Premium):
rs= rd+ RP
5-21
5.3. Các CPSDV thành phần VD (tt) Tìm chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
sử dụng phương pháp CAPM
rRF= 7%, RPM= 6%, hệ số beta công ty là 1,2.
rs= rRF+ (rM– rRF)b
=
5-22
5.3. Các CPSDV thành phần VD (tt) Tìm chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
sử dụng phương pháp CAPM rRF= 7%, RPM= 6%, hệ số beta công ty là 1,2.
rs= rRF+ (rM– rRF)b
= 7,0% + (6,0%)1,2 = 14,2%
5-23
5.3. Các CPSDV thành phần
VD (tt): Tìm chi phí sử dụng vốn cổ phần thường sử dụng phương pháp DCF
D0= $4,19, P0= $50, g = 5%.
D1= D0(1 + g)
=
rs= (D1/P0) + g
=
5-24
5.3. Các CPSDV thành phần
VD (tt): Tìm chi phí sử dụng vốn cổ phần thường sử dụng phương pháp DCF
D0= $4,19, P0= $50, g = 5%.
D1= D0(1 + g)
= $4,19(1 + 0,05)
= $4,3995 rs= (D1/P0) + g
= ($4,3995/$50) + 0,05
= 13,8%
5.3. Các CPSDV thành phần
Có thể áp dụng phương pháp DCF trong trường hợp tăng trưởng không đều?
• Có, cổ phiếu tăng trưởng không đều được kỳ vọng sẽ tăng trưởng đều tại một thời điểm trong tương lai, thường là trong 5-10 năm.
• Việc tính toán có thể phức tạp.
5-26
5.3. Các CPSDV thành phần
VD (tt) Tìm rssử dụng phần bù rủi ro trái phiếu Bond-Yield-Plus-Risk-Premium Approach
rd= 10% và RP = 4%.
• Phần bù rủi ro RP không giống RPMtrong CAPM.
• Phương pháp này cho ra giá trị ước tính rs, và được sử dụng để kiểm chứng giá trị rs
rs= rd+ RP
rs= 10% + 4% = 14%
5-27
5.3. Các CPSDV thành phần Ước tính rsnào là hợp lý nhất?
Khoảng ước lượng 13,8% - 14,2%, có thể sử dụng giá trị giữa khoảng, 14%.
Phương pháp GT ước tính
CAPM 14,2%
DCF 13,8%
rd+ RP 14,0%
5-28
5.4 Điều chỉnh chi phí phát hành
Tại sao chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại thấp hơn so với chi phí sử dụng cổ phần thường mới phát hành?
• Khi một công ty phát hành cổ phiếu mới, công ty phải trả chi phí phát hành cho nhà bảo lãnh phát hành.
• Việc phát hành cổ phần thường mới có thể phát tín hiệu tiêu cực tới thị trường, làm giảm giá cổ phiếu.
5-29
5.4 Điều chỉnh chi phí phát hành Cách thức điều chỉnh chi phí phát hành
• Xem chi phí phát hành như một phần của chi phí trả trước của dự án
–Điều này làm giảm lợi nhuận ước tính của dự án.
• Điều chỉnh chi phí phát hành vào chi phí sử dụng vốn trong mô hình DCF
(xem slide tiếp theo)
5-30
Nếu phát hành cổ phần thường mới với chi phí phát hành là 15% của số tiền thu được, tính re?
g
F P
g re D
) 1 (
) 1 (
0 0
5.4 Điều chỉnh chi phí phát hành
VD (tt) Kết hợp chi phí phát hành vào mô hình DCF
Nếu phát hành cổ phần thường mới với chi phí phát hành là 15% của số tiền thu được, tính re?
% 4 , 15
% 0 , 50 5 , 42
$ 3995 , 4
$
% 0 , ) 5 15 , 0 1 ( 50
$
) 05 , 1 ( 19 , 4
$ ) 1 (
) 1 (
0 0
g
F P
g re D
5-32
5.4 Điều chỉnh chi phí phát hành
VD (tt) Kết hợp chi phí phát hành vào mô hình DCF
5.4 Điều chỉnh chi phí phát hành Chi phí phát hành
• Chi phí phát hành phụ thuộc vào rủi ro của công ty và loại vốn huy động.
• Chi phí phát hành cao nhất đối với cổ phiếu thường. Tuy nhiên, vì hầu hết các công ty không thường xuyên phát hành cổ phiếu nên chi phí cho từng dự án là khá nhỏ.
• Chúng ta thường bỏ qua chi phí phát hành khi tính WACC.
5-33