Thời gian hoàn vốn

Một phần của tài liệu Slide môn Quản trị tài chính (Trang 99 - 107)

• Là số năm cần thiết để thu hồi được chi phí đầu tư cho dự án

“Bao lâu để lấy lại được tiền”?”

• Được tính bằng cách cộng các dòng tiền của dự án vào chi phí đầu tư cho đến khi dòng tiền tích lũy dương.

18

Tính thời gian hoàn vốn (TGHV)

TGHVL = 2 + /

= 2,375 năm TGHVS = 1,600 năm 30 80 CFt

Tíchlũy

0 1 2 3

-30 Tính thời gian hoàn vốn của dự án L

-100 -90 50

80

-100 10 60

19

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Sử dụng dòng tiền chiết khấu thay vì dòng tiền thuần.

TGHVCKL = 2 + / = 2,7 năm41.32 60.11 CFt

Tích lũy

0 1 2 3

-41,32

-100 -90,91 18,79

80

-100 10 60

10%

PV CFt -100 9,09 49,59 60,11

20

Ưu điểm và nhược điểm của thời gian hoàn vốn

• Ưu điểm

–Cungcấp chỉ số về rủi ro và thanh khoản dự án.

–Dễ hiểu, dễ tính toán.

• Nhược điểm

–Bỏ qua giá trị tiền tệ theo thời gian.

–Bỏ qua dòng tiền phát sinh sau thời gian hoàn vốn.

–Không có mối quan hệ giữa thời gian hoàn vốn nhất định và mục tiêu tối đa hóa sự tài sản của nhà đầu tư.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian nhưng 2 nhược điểm còn lại vẫn

Đầu tư dài hạn (Thẩm định dự án)

7.1. Tổng quan về ngân sách vốn đầu tư

7.2. Các tiêu chí thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

7.2.1. Hiện giá thuần (NPV) 7.2.2. Suất sinh lời nội tại (IRR) 7.2.3. Thời gian hoàn vốn (PP)

Chương 7

1

7.1 Tổng quan về dự án đầu tư

• Phân tích khả năng tăng tài sản cố định.

• Quyết định dài hạn; liên quan đến những đầu tư, chi tiêu lớn.

• Rất quan trọng cho tương lai doanh nghiệp.

2

Các bước Lập ngân sách đầu tư

1. Ước tính dòng tiền CFs (dòng vào và dòng ra).

2. Đánh giá rủi ro CFs.

3. Xác định chi phí sử dụng vốn thích hợp.

4. Tính NPV và/hoặc IRR.

5. Chấp nhận nếu NPV > 0 và/hoặc IRR > WACC.

3

Sự khác nhau giữa dự án độc lập và dự án loại trừ?

• Các dự án độc lập: dòng tiền của dự án này khôngbị ảnh hưởng bởi quyết định chấp nhận haytừ chối dư án kia.

• Cácdự án loại trừ lẫn nhau: dòng tiền dự án này cóthể bị ảnh hưởng nếu chấp nhận dự án khác.

4

Sự khác nhau giữa

dòng tiền chuẩn tắc và dòng tiền không chuẩn tắc?

• Dòng tiền chuẩn tắc: ban đầu chi phí (dòng tiền âm), tiếp theo sau bởi một loạt dòng tiền dương. Dòng tiền chỉ đổi dấu 1 lần.

• Dòng tiền không chuẩn tắc: có ≥ 2 sự đổi dấu dòng tiền.

–Phổ biến nhất: Chi phí (dòng tiền âm), sau đó là chuỗi dòng tiền dương, và chi phí để đóng dự án.

–Ví dụ nhà máy điện hạt nhân, khai thác mỏ,...

5

7.2 Các tiêu chí thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

7.2.1. Hiện giá thuần (NPV) 7.2.2. Suất sinh lời nội tại (IRR) 7.2.3. Thời gian hoàn vốn (PP)

7.2.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)

• Làtổng giá trị hiện tại PVs của các dòng tiền vào và dòngtiền ra của dự án:

 

 N

0

t t

t

) r 1 ( NPV CF

7

Ví dụ

Cùng xem xétdự án sau:

CF là chênh lệch giữa CFLvà CFS. Dòngtiền CF Năm Dự án

L

Dự án S

CF

0 -100 -100 0

1 10 70 -60

2 60 50 10

3 80 20 60

8

VD (tt) Tính NPV của dự án L?

WACC = 10%

Năm CFt PV(CFt)

0 -100 -$100,00

1 10 9,09

2 60 49,59

3 80 60,11

NPVL=$ 18,79 Lưu ý: CF0là giá trị âm.

9

VD (tt)Tính NPV của dự án S?

WACC = 10%

Year CFt PV(CFt)

0 -100 -$100,00

1 70 63,64

2 50 41,32

3 20 15,02

NPVS= $ 19,98

10

Ý nghĩa của phương pháp NPV

NPV= PV(dòng tiền vào) – Chi phí

= Giatăng ròng trong tài sản

• Dự án độc lập, chấp nhận nếu dự án có NPV > 0.

• Các dự án loại trừ lẫn nhau, chấp nhận dự án có giá trị NPV dương cao nhất (dự án đóng góp nhiều giá trị nhất).

• Trong ví dụ này, chấp nhận dự án S nếu các dự án loại trừ lẫn nhau (NPVS> NPVL), và chấp nhận cả hai nếu các dự án độc lập.

11

• IRR là suất chiếu khấu làm cho giá trị hiện tại của các dòng tiền vào bằng chi phí, hay NPV = 0

• VD (tt): Tính IRR của 2 dự án?

• IRRs=18,13% IRR L = 23,56%

7.2.2 Tỷ suất hoàn vốn nội tại (IRR)

 

 N

0 t

t t

IRR) (1 0 CF

Ý nghĩa của phương pháp IRR

• Nếu IRR > WACC, lợi ích dự án thu về lớn hơn chi phí bỏ ra và có một phần lợi nhuận được tích lũy để tăng lợi nhuận cho cổ đông.

Nếu IRR > WACC, chấp nhận dự án.

Nếu IRR < WACC, từ chối dự án.

• VD (tt):

–Nếu các dự án độc lập, chấp nhận cả hai dự án vì IRR > WACC = 10%.

–Nếu các dự án loại trừ lẫn nhau, chấp nhận dự án S vì IRRs> IRRL.

13

Cách tính IRR

14

1. Phương pháp hình học

2. Phương pháp thử loại: Cho các suất chiết khấu khác nhau. Tìm một suất chiết khấu r*

sao cho NPV = 0. r* chính là IRR 3. Phương pháp sai số (nội suy):

2 1

1 1

2

1 ( )

NPV NPV r NPV r r

IRR   

So sánh IRR với NPV

Đồ thị NPV minh họa NPV dự án tại các mức chi phí vốn khác nhau

WACC(%) NPVL NPVS

0 $50 $40

5 33 29

10 19 20

15 7 12

20 (4) 5

16

So sánh IRR với NPV Các dự án độc lập

NPV và IRR luôndẫn đến cùng một quyết định chấp nhận hoặc từ chối cho bất cứ dự án độc lập nào.

r > IRR và NPV < 0.

TỪ CHỐI

NPV ($)

r (%) IRRL= 18,1%

IRR > r và NPV > 0

CHẤP THUẬN.

r = 18,1%

17

So sánh IRR với NPV Các dự án loại trừ

Nếu r < 8,7%: NPVL > NPVS IRRS > IRRL XUNG ĐỘT Nếu r > 8,7%: NPVS > NPVL ,

IRRS > IRRL KHÔNG XUNG ĐỘT

r 8,7 r NPV

% IRRs IRRL

L

S

18

7.2.3 Thời gian hoàn vốn

• Là số năm cần thiết để thu hồi được chi phí đầu tư cho dự án

“Bao lâu để lấy lại được tiền”?”

• Được tính bằng cách cộng các dòng tiền của dự án vào chi phí đầu tư cho đến khi dòng tiền tích lũy dương.

Một phần của tài liệu Slide môn Quản trị tài chính (Trang 99 - 107)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(107 trang)