Thực trạng hoạt động kinh tế vùng nghiên cứu

Một phần của tài liệu kl luu thi hai ly 610476b (Trang 32 - 35)

Chương 3 Đánh giá tác động của hoạt động kinh tế đến động thái nước dưới đất

3.2 Đánh giá tác động của họat động kinh tế đến động thái nước dưới đất vùng nghiên cứu

3.2.1 Các yếu tố tác động đến động thái nước dưới đất vùng nghiên cứu

3.2.1.1 Thực trạng hoạt động kinh tế vùng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh gồm 3 quận:

quận 2, quận 9, quận Thủ Đức có tổng số diện tích là 211.5 km2. Dân số tính đến 31/12/2005 là 688 619 người (trong đó quận 2: 136.190, quận 9: 207.584 và Thủ Đức:

350.845 người).

Những năm qua, với nhiều tiềm năng sẵn có về vị trí địa lý, nguồn lực lao động…

kết hợp với những chính sách phù hợp của Đảng, nhà nước và Đảng bộ các quận, kinh tế vùng nghiên cứu đã có sự phát triển mạnh mẽ thể hiện ở chổ ngày càng xuất hiện nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao với hàng ngàn cơ sở sản xuất có quy mô lớn. Tính đến nay, vùng nghiên cứu có 5 khu công nghiệp, khu chế xuất khu công nghệ cao chiếm 1/3 tổng số khu công nghiệp của toàn thành phố. Theo thống kê của các quận trong năm 2005, có 29.396 cơ sở hoạt động kinh tế đóng trên địa bàn vùng nghiên cứu trong đó gồm 3.425 cơ sở sản xuất công nghiệp và 25.970 cơ sở kinh doanh TM - DV. Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành hàng là: CN – TM & DV – NN, với cơ cấu công nghiệp là 72.18%, thương mại – dịch vụ là 18.21% và nông nghiệp là 9.61%.

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Vùng nghiên cứu có công nghiệp phát triển rất mạnh, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của toàn vùng là 72.18%. Với 3.425 cơ sở sản xuất công nghiệp, vùng nghiên cứu thu hút được 62.962 lao động công nghiệp. Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2005 là 9.737,225 tỷ đồng đưa lại doanh thu hằng năm hàng cao.

Bảng 3.1: Cơ sở, lao động và giá trị sản xuất công nghiệp năm 2001 – 2005

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Cơ sở sản xuất

(cơ sở) 1.712 2.502 2.535 2.849 3.425 Lao động

(người) 48.743 52.474 50.996 60.614 62.962 Giá trị sản

xuất (tỷ đồng) 4.670,405 5.278,255 6.231,083 7.872,348 9.737,225 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001 – 2005 quận 2, quận 2 và quận Thủ Đức) Các ngành có tỷ trọng giá trị sản xuất chiếm ưu thế, thu hút nhiều lao động là: dệt may, chế biến thực phẩm và đồ uống, chế biến giấy và các sản phẩm của giấy, hóa chất (bảng 3.2). Ngoài ra còn có các ngành như sản xuất sản phẩm từ kim loại, chế biến gỗ, sản xuất trang phục, thuộc và nhuộm da thú.

Bảng 3.2: Một số ngành có giá trị sản xuất và tỷ trọng chiếm ưu thế

TT Tên ngành Giá trị sản lượng CN (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%) 1 Dệt may 1.735,626 17,83

2 Chế biến thực phẩm 1.465,24 15,05 3 Hóa chất & các sản phẩm hóa chất 956,195 9,82

4 Giấy và các sản phẩm giấy 282,428 2,90 Bốn ngành này chiếm gần 50% tổng giá trị sản lượng công nghiệp của vùng. Tuy nhiên, đây là những ngành có nguy cơ gây ô nhiễm rất lớn đối với môi trường. Nước thải của chúng có độc tính cao, nồng độ các chất ô nhiễm lớn. Hơn nữa, hầu hết các cơ sở sản xuất đều không xử lý hoặc xử lý không triệt để chất thải trước khi thải ra môi trường. Do đó, ô nhiễm công nghiệp đã xuất hiện trên nhiều nơi và ngày càng nghiêm trọng như: các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất. Nước

thải từ các nhà máy này đã làm ô nhiễm nghiêm trọng các khu vực sông, kênh, rạch trong vùng như: suối Cái, suối Nhum, rạch Chiếc và các khu vực lân cận.

Bảng 3.3: Chất lượng nước thải của các khu công nghiệp trên địa bàn vùng nghiên cứu

Tên khu công nghiệp pH COD (mg/l)

BOD5

(mg/l)

Dầu

(mg/l) Coli Cát Lái 6,78 241 136 4,1 1,5.104 Linh Trung 1 9,96 97 49 2,1 2,3.104 Linh Trung 2 6,89 194 79 2,4 9,3.106 Bình Chiểu 7,29 384 152 3,7 4,3.108 TCVN5945-1995 (A)

(B) (C)

6 – 9 5,5 – 9

5 - 9

50 100 400

20 50 100

5 10 30

5.103 104

- (Nguồn: Tài liệu quan trắc chất lượng nước các kênh rạch tháng 5/2006 của Chi cục bảo vệ môi trường)

Thương mại – dịch vụ

Thương mại – dịch vụ (TM – DV) là ngành kinh tế phát triển mạnh của vùng.

Nhìn chung TM – DV của vùng đảm bảo “tổng cung & tổng cầu”, không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho 688.619 người dân nơi đây mà còn phân phối cho thị trường trên toàn thành phố và cả nước. Năm 2005, vùng nghiên cứu có tổng cơ sở kinh doanh TM– DV là 25.971 cơ sở, thu hút 49.300 lao động và đưa lại doanh thu TM – DV là 7.179,662 tỷ đồng. Ngành có doanh thu cao nhất phải kể đến là thương mại, ngoài ra các dịch vụ khác cũng đóng góp đáng kể là ăn uống, khách sạn, nhà hàng.

Bảng 3.4: Cơ sở, lao động và doanh thu TM – DV năm 2001 – 2005

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 Cơ sở kinh

doanh (cơ sở) 14.384 23.070 22.637 24.676 25.970

Lao động

(người) 21.313 39.397 35.862 45.366 48.427 Doanh thu (tỷ

đồng) 2.374,374 2.832,625 3.948,822 5.508,600 7.179,662 (Nguồn: Niên giám thống kê 2001 – 2005 quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức)

Nông nghiệp

Nông nghiệp của vùng (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) không phải là thế mạnh tuy có tiềm năng lớn đặc biệt là về cây kiểng, cá kiểng và bò sữa.

Trong những năm qua, do cơ cấu chuyển đổi ngành, diện tích đất nông nghiệp ngày một thu hẹp. Theo thống kê của các quận, diện tích đất nông nghiệp của toàn vùng năm 2001 khoảng 10.371,03 ha thì đến năm 2005 bị thu hẹp lại còn 8.312,45 ha, giảm 19,85%. Tổng giá trị sản lượng ngành nông nghiệp toàn vùng nghiên cứu là 103,994 tỷ đồng trong đó trồng trọt là 65,1 tỷ chiếm 62,61%, chăn nuôi là 38,886 tỷ chiếm 37,39%. Năm 2005 chăn nuôi của vùng có 32.810 con heo, 182 con trâu, 3.536 con bò và 10.395 con gà. Ngoài ra còn có một số loài khác như: cá sấu, cá kiểng, thỏ, dê…Một khả năng tiền ẩn của vùng chỉ mới được bước đầu quan tâm là trồng trọt các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cây kiểng, lan, sen, rau sạch…Trong tương lai ngành này sẽ trở thành thế mạnh trong nông nghiệp của vùng. Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng lúa và rau được tóm tắt trong (bảng 3.5) dưới đây:

Bảng 3.5: Diện tích, năng suất và sản lượng trồng trọt năm 2002 - 2005

Chỉ tiêu Cây trồng 2002 2003 2004 2005 Diện tích

(ha)

Lúa 3.507 2.174 1.597 864 Rau 1.265 1.192 1.131 919 Năng suất

(tạ/ha)

Lúa 27,8 29,4 29,8 29,2 Rau 167,4 167,9 180,7 177,2 Sản lượng

(tấn)

Một phần của tài liệu kl luu thi hai ly 610476b (Trang 32 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(93 trang)