Chương 4 Đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ nước dưới đất
4.2 Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ nước dưới đất
4.2.4 Giải pháp kinh tế - tài chính
- Định giá tài nguyên nước ngầm, áp dụng thuế tài nguyên nước ngầm để sử dụng nước hợp lý. Thu lệ phí của những đơn vị, cá nhân muốn thi công các giếng khoan khai thác nước.
- Thu phí xã thải, áp dụng nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Biện pháp này nhằm thúc đẩy các cơ sở sản xuất tìm cách giảm nồng độ chất thải trong nước thải sản xuất.
- Phạt tiền đối với trường hợp vi phạm quy định của Nhà nước và thành phố về khai thác hay bảo vệ nguồn tài nguyên này.
Những giải pháp đề xuất trên đây nhằm giảm đến mức thấp nhất lượng khai thác nước dưới đất và ảnh hưởng của nguồn thải đến chất lượng của nước ngầm.
Nước ngầm vốn được xem là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn, nhưng với dân số ngày càng tăng, hoạt động sản xuất ngày càng nhiều, nếu không có những giải pháp thích hợp để khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này thì nó sẽ trở nên hữu hạn và không sử dụng được nữa.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Qua kết quả nghiên cứu được trình bày ở các chương trên, so với mục tiêu mà đề tài đặt ra, tác giả rút ra một số kết luận như sau:
1. Hiện nay, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh trên các địa bàn vùng nghiên cứu. Hoạt động sản xuất diễn ra sôi động khắp mọi nơi từ các khu công nghiệp, khu chế xuất, các trung tâm thương mại, dịch vụ đến các doanh nghiệp nhỏ, lẻ thu hút dân cư, lao động về đây làm việc sinh sống. Nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động đó tăng lên, trong khi cơ sở hạ tầng cấp thoát nước còn yếu kém đã dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất một cách ồ ạt, bừa bãi không theo một quy hoạch nào. Việc khai thác nước chưa được quản lý tốt đã gây ra nhiều áp lực lên nguồn nước dưới đất của khu vực như: mực nước hạ thấp, nhiễm bẩn, nhiễm mặn đe dọa nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên quý giá này. Do đó nghiên cứu động thái nước dưới đất và quản lý nguồn nước là nhiệm vụ rất quan trọng, cần phải được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống và hiệu quả vì nước là sự sống của nhân loại trên trái đất.
2. Nước dưới đất vùng nghiên cứu về cơ bản vẫn đáp ứng được các yêu cầu về trữ lượng và các tiêu chuẩn sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất. Về trữ lượng, hiện tại, vùng nghiên cứu đã khai thác được 71.004,7 m3/ngày, chiếm 85,51 % khả năng khai thác nước của vùng, như vậy đã khai thác gần hết khả năng của nó. Về chất lượng, một số nơi đã có sự xuất hiện một số thành phần như sắt, cadimi, thủy ngân, độ khoáng hóa… có hàm lượng cao trong nước ngầm. Tuy nhiên các vấn đề đó biểu hiện với quy mô nhỏ, diện tích phân bố hẹp và có thể hạn chế khi sử dụng. Riêng chỉ tiêu Nitơ tổng, đã có biểu hiện ô nhiễm trên diện rộng tuy mức độ ô nhiễm còn nhẹ.
3. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động sản xuất và khai thác nước phục vụ cho sản xuất có tác động lớn đến động thái mực nước và chất lượng nước của 2 tầng chứa nước có giá trị trong vùng.
- Về động thái mực nước: đã có sự thay đổi theo xu hướng hạ thấp dần trên cả 2 tầng chứa nước. Từ năm 2001 – 2005 mực nước tầng Pleistocen hạ thấp từ 0,65 – 3,59 m, thể hiện rõ nhất ở trạm quan trắc 10B (sân Golf Thủ Đức), tầng Pliocen trên sự giảm mạnh nhất là lỗ khoan 09 – 02T (Linh Trung – Thủ Đức). Tình hình này đã làm cho nước dưới đất có biểu hiện xâm nhập mặn (lỗ khoan 11A).
- Về động thái chất lượng nước: đã có sự gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm ở trong tầng nước ngầm. Nước có pH thấp hơn nhiều so với TCCP, hàm lượng clorua có biểu hiện tăng đột biến ở lỗ khoan 11A, 11B (Thạnh Mỹ Lợi – quận 2), nước có dấu hiệu nhiễm sắt, và các hợp chất chứa Nitơ.
4. Với những tác động đã đánh giá ở trên, nguồn nước dưới đất đang đối mặt với nhiều thách thức như: tình hình khai thác nước bừa bãi, vấn đề hạ thấp mực nước, ô nhiễm và nhiễm mặn nguồn nước. Để giảm thiểu các tác động xấu mà hoạt động kinh tế gây ra, tác giả đề xuất các giải pháp quản lý nguồn nước gồm: giải pháp hành chính, giải pháp quản lý, giải pháp công nghệ - kỹ thuật và giải pháp kinh tế - tài chính.
Với mong muốn góp một phần nhỏ để hoàn thiện quy hoạch tổng thể quản lý tài nguyên nước thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã mạnh dạn tiếp cận đề tài này và cũng đã đưa ra một số giải pháp quản lý cụ thể nhằm hạn chế những tác động xấu do hoạt động khai thác nước gây ra. Tuy nhiên do sự hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nghiên cứu, với tác giả đây là một đề tài khó. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau:
1. Do tình hình khai thác nước bừa bãi, không kiểm soát được nên tài liệu khai thác nước chưa được thống kê đầy đủ, việc nghiên cứu về hiện trạng khai thác nước vẫn chưa đạt được độ chính xác cao, còn tồn tại sai số về số lượng giếng, lưu lượng nước khai thác. Điều đó góp phần làm có kết quả nghiên cứu của đề tài có độ tin cậy chưa cao.
2. Đánh giá sự tác động của hoạt động kinh tế đến động thái nước dưới đất chưa được nghiên cứu một cách toàn diện, chỉ mới tập trung đánh giá tác động của hoạt động khai thác nước đến động thái mực nước và chất lượng nước. Trong hoạt động kinh tế, đề tài chỉ đánh giá nguồn gây ảnh hưởng là khai thác nước dưới đất, chưa chú trọng đánh giá ảnh hưởng của chất thải từ hoạt động kinh tế. Về động thái nước dưới đất, đề tài đánh giá tác động đến yếu tố mực nước và chất lượng nước, chưa quan tâm đến yếu tố nhiệt độ.
3. Sự nhiễm bẩn tầng chứa nước chưa được nghiên cứu đầy đủ, chỉ mới đi sâu vào sự nhiễm bẩn bởi các hợp chất Nitơ đối với tầng chứa nước Pleistocen, còn tầng Pliocen chưa được xem xét.
4. Việc nghiên cứu đánh giá sự hạ thấp mực nước còn thiếu những số liệu quan trắc mực nước ở khu vực có lưu lượng khai thác nước lớn.
5. Quá trình nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động khai thác nước đến mực nước và chất lượng nước được thực hiện chủ yếu dựa trên tài liệu quan trắc hằng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường. Tuy nhiên, do số lượng các công trình quan trắc động thái nước dưới đất trên địa bàn vùng nghiên cứu còn ít nên số liệu quan trắc chỉ đánh giá sự thay đổi mực nước và chất lượng nước tại khu vực có lỗ khoan chứ không phản ánh được tình trạng chung của toàn vùng nghiên cứu.
6. Tài liệu thu thập, tài liệu bản thân tự làm khá phong phú. Tuy nhiên do hạn chế về khả năng xử lý và tổng hợp số liệu, thông tin, nội dung của đề tài chưa đạt được như mong muốn ban đầu.
Kiến nghị
Từ những điều đã làm được và những hạn chế đã trình bày ở trên, tác giả có một số kiến nghị sau:
- Tăng cường công tác thu thập, cập nhật tài liệu về hiện trạng khai thác, xử lý nước dưới đất, xử lý nước thải sản xuất vùng nghiên cứu. Xây dựng cơ sở dữ liệu về khai thác nước dưới đất (tin học hóa) tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và các mục đích khác.
- Xây dựng một số quy chế về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, tránh việc khai thác tràn lan ngoài tầm kiểm soát như hiện nay.
- Lắp đặt thêm thiết bị đo lưu lượng nước giếng khoan.
- Cần bổ sung thêm mạng quan trắc chuyên giám sát việc khai thác nước. Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được qua mạng hằng ngày, sớm có biện pháp thích hợp chống lại các hiện tượng xâm nhập mặn và cạn kiệt tầng chứa nước.
- Cần bố trí thêm kinh phí cho tập trung nghiên cứu các vần đề như: nghiên cứu đánh giá tác động của chất thải từ hoạt động sản xuất đến mực nước, chất lượng, nhiệt độ của nước dưới đất trên địa bàn vùng nghiên cứu; vấn đề nhiễm nitơ ở tầng Pliocen trên; nghiên cứu sự xâm nhập của nước mặn, nước có chất lượng xấu vào các tầng chứa nước đặc biệt là tầng chứa nước Pleistocen trên.
- Có kế hoạch đầu tư, nghiên cứu lún mặt đất và các giải pháp chống lún (bổ cập nhân tạo nước dưới đất) cho các tầng chứa nước khu vực ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc vùng nghiên cứu như Tân Chánh Hiệp – Thủ Đức và các khu vực có lưu lượng khai thác lớn để đề phòng nguy cơ cạn kiệt trữ lượng nước, sụt lún mặt đất.
- Cần phải xây dựng một số quy định về quản lý, xử lý các chất thải trước khi thải ra môi trường nhằm chống sự nhiễm bẩn nước dưới đất nhất là tầng chứa nước Pleistocen.
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Danh sách một số sông suối nhỏ, rạch lớn vùng nghiên cứu ... 12 Bảng 1.2 Chất lượng nước sông vùng nghiên cứu ... 13 Bảng 1.3 Chất lượng nước ở sông nhỏ, kênh rạch vùng nghiên cứu ... 13 Bảng 1.4 Biến động dân số vùng nghiên cứu qua các năm ... 14
Bảng 3.1 Cơ sở sản xuất, lao động, giá trị sản xuất công nghiệp năm
2001 – 2005 vùng nghiên cứu ... 33 Bảng 3.2 Một số ngành có giá trị sản xuất và tỷ trọng chiếm ưu thế ... 33 Bảng 3.3 Chất lượng nước thải của các khu công nghiệp trên địa bàn vùng
nghiên cứu ... 34 Bảng 3.4 Cơ sở, lao động, doanh thu thương mại – dịch vụ vùng nghiên cứu
năm 2001 – 2005 ... 34 Bảng 3.5 Diện tích, sản lượng cây trồng vùng nghiên cứu năm 2002 – 2005 ... 35 Bảng 3.6 Hiện trạng khai thác nước dưới đất vùng nghiên cứu ... 37 Bảng 3.7 Mật độ phân bố giếng khai thác nước dưới đất tầng chứa nước
Pleistocen và Pliocen trên ... 37 Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả phân tích thành phần hóa học nước dưới đất
tầng Pleistocen ... 40 Bảng 3.9 Kết quả phân tích vi lượng nước dưới đất tầng Pleistocen ... 40 Bảng 3.10 Kết quả phân loại nguồn nước dưới đất tầng Pleistocen mùa khô
mùa mưa năm 2005 ... 41 Bảng 3.11 Kết quả phân tích mẫu vi sinh tầng Pleistocen ... 42 Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả phân tích thành phần hóa học nước dưới đất
tầng Pliocen trên ... 43 Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả phân tích vi lượng nước dưới đất tầng Pliocen trên .... 44 Bảng 3.14 Kết quả phân loại nguồn nước dưới đất tầng Pliocen trên mùa khô
mùa mưa năm 2005 ... 44 Bảng 3.15 Kết quả phân tích mẫu vi sinh tầng Pliocen trên ... 46 Bảng 3.16 Cao độ mực nước tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cứu .. 47 Bảng 3.17 Cao độ mực nước tầng Pliocen trên trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 50 Bảng 3.18 Chất lượng nước tầng chứa nước Pleistocen tại các trạm quan trắc
vùng nghiên cứu ... 52 Bảng 3.19 Chất lượng nước tầng chứa nước Pliocen trên tại các trạm quan trắc
vùng nghiên cứu ... 57
DANH MỤC HÌNH
Hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Vị trí địa lý vùng nghiên cứu... 10 Hình 2.1 Sơ đồ địa chất thủy văn vùng nghiên cứu ... 18 Hình 2.2 Khả năng khai thác nước dưới đất vùng nghiên cứu ... 22 Hình 3.1 Sơ đồ nước thượng tầng ... 27 Hình 3.2 Sơ đồ tầng nước ngầm ... 28 Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo bồn Actêzi ... 28 Hình 3.4 Bản đồ hiện trạng khai thác nước dưới đất vùng nghiên cứu ... 36 Hình 3.5 Mật độ phân bố giếng khai thác vùng nghiên cứu ... 37 Hình 3.6 Lưu lượng khai thác nước dưới đất vùng nghiên cứu ... 37 Hình 3.7 Biểu đồ cao độ mực nước tầng Pleistocen các trạm quan trắc
vùng nghiên cứu ... 47 Hình 3.8 Biểu đồ cao độ mực nước tại trạm quan trắc sân Golf – Thủ Đức ... 49 Hình 3.9 Biểu đồ cao độ mực nước tại trạm quan trắc Thạnh Mỹ Lợi - quận 2 ... 49 Hình 3.10 Biểu đồ cao độ mực nước tầng Pliocen trên các trạm quan trắc
vùng nghiên cứu ... 50 Hình 3.11 Đồ thị độ pH trong nước tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 53 Hình 3.12 Đồ thị hàm lượng Sắt tổng cộng trong nước tầng Pleistocen các
trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 53 Hình 3.13 Đồ thị hàm lượng Clorua trong nước tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 53 Hình 3.14 Đồ thị hàm lượng Amonium trong nước tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 54 Hình 3.15 Đồ thị hàm lượng Nitrat trong nước tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 54 Hình 3.16 Đồ thị hàm lượng Nitrit trong nước tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 54 Hình 3.17 Ô nhiễm hợp chất Nitơ tầng Pleistocen năm 2000 - 2004 ... 56 Hình 3.18 Đồ thị độ pH trong nước tầng Pliocen trên các trạm quan trắc
vùng nghiên cứu ... 58 Hình 3.19 Đồ thị hàm lượng Sắt tổng cộng trong nước tầng Pliocen trên các
trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 58 Hình 3.20 Đồ thị hàm lượng Clorua trong nước tầng Pliocen trên các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 58 Hình 3.21 Đồ thị hàm lượng Amonium trong nước tầng Pliocen trên các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 59 Hình 3.22 Đồ thị hàm lượng Nitrat trong nước tầng Pliocen trên các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 59 Hình 3.23 Đồ thị hàm lượng Nitrit trong nước tầng Pliocen trên các trạm quan trắc vùng nghiên cứu ... 59
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Một số hình ảnh về hoạt động quan trắc và khai thác nước dưới đất
Hình 1.1: Lỗ khoan quan trắc nước dưới đất – trạm quan trắc Linh Trung, Thủ Đức
Hình 1.2: Trung tâm nước sinh hoạt & VSMTNT – Trạm Trường Thạnh, quận 9.
Hình 1.3: Máy bơm hút nước từ giếng khoan lên.
TTNSH & VSMTNT - trạm Trường Thạnh quận 9.
Hình 1.4: Dàn làm thoáng (dàn mưa) xử lý nước ngầm TTNSH & VSMTNT - trạm Trường Thạnh quận 9.
Phụ lục 2 Chú giải Sơ đồ Địa chất thủy văn vùng nghiên cứu
Phụ lục 3 TCVN 5942- 1995 Chất lượng nước Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
Water quality - Surface water quality standard 1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của một nguồn nước mặt.
2 Giá trị giới hạn
2.1 Danh mục các thông số, chất ô nhiễm và mức giới hạn cho phép trong nước mặt nêu trong bảng 1.
2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số và nồng độ cụ thể được quy định trong các TCVN tương ứng.
Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt
TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
A B 1 pH - 6 đến 8,5 5,5 đến 9 2 BOD5 (20°C) mg/l < 4 < 25 3 COD mg/l >10 >35 4 Oxy hòa tan mg/l > 6 > 2 5 Chất rắn lơ lửng mg/l 20 80 6 Asen mg/l 0,05 0,1 7 Bari mg/l 1 4 8 Cadimi mg/l 0,01 0,02 9 Chì mg/l 0,05 0,1 10 Crom (VI) mg/l 0,05 0,05 11 Crom (III) mg/l 0,1 1
12 Đồng mg/l 0,1 1
13 Kẽm mg/l 1 2
14 Mangan mg/l 0,1 0,8 15 Niken mg/l 0,1 1
16 Sắt mg/l 1 2
17 Thuỷ ngân mg/l 0,001 0,002
18 Thiếc mg/l 1 2
19 Amoniac (tính theo N) mg/l 0,05 1 20 Florua mg/l 1 1,5 21 Nitrat (tính theo N) mg/l 10 15 22 Nitrit (tính theo N) mg/l 0,01 0,05 23 Xianua mg/l 0,01 0,05 24 Phenol (tổng số) mg/l 0,001 0,02 25 Dầu, mỡ mg/l khơng 0,3 26 Chất tẩy rửa mg/l 0,5 0,5 27 Coliform MPN/100ml 5000 10000 28 Tổng hóa chất bảo vệ thực vật (trừ DDT) mg/l 0,15 0,15 29 DDT mg/l 0,01 0,01 30 Tổng hoạt độ phóng xạ a Bq/l 0,1 0,1 31 Tổng hoạt độ phóng xạ b Bq/l 1,0 1,0
Chú thích
- Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định).
- Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác. Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có quy định riêng.
Phụ lục 4 TCVN 5945 – 1995 Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải
Industrial waste water - Discharge standards 1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định giới hạn các thông số và nồng độ các chất thành phần trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ… (gọi chung là nước thải công nghiệp)
1.2 Tiêu chuẩn này được áp dụng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp trước khi thải vào môi trường.
2 Giá trị giới hạn
2.1 Danh mục các thông số, chất ô nhiễm và mức giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi được thải vào môi trường được nêu ra trong bảng 1.
2.2 Đối với nước thải của một số ngành công nghiệp đặc thù, giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần được quy định trong các tiêu chuẩn riêng.
2.3 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần bằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột A có thể vào các vực nước được dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt.
2.4 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần bằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột B có thể vào các vực nước dùng cho các mục đích giao thông thủy , tưới tiêu, bơi lội, nuôi thủy sản, trồng trọt…
2.5 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành lớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị quy định trong cột C chỉ được phép đổ vào các nơi được quy định.
2.6 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành lớn hơn giá trị quy định trong cột C thì không được phép thải ra môi trường.
2.7 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số và nồng độ cụ thể được quy định trong các TCVN tương ứng.