CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT –
5. Các vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại PGD Cộng Hòa
Hoạt động cho vay tiêu dùng hiện nay tại các Ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở các văn bản do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành: Công văn số 34/CV-NHNN ngày 07/01/2000 về “ Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản đối với CBCNV và thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoảng thu nhập khác” và quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2002 về “ Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng”. Trên cơ sở này, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bảo Việt đã ban hành Quy định số 25/2009/QĐ-TGĐ về việc cho vay và Quyết định số 470/2009/QT- TGĐ ngày 23/04/2009 quy định về hoạt động cấp tín dụng. Đây là những văn bản pháp lý được áp dụng cho hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Bảo Việt, tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
5.2. Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi của khoản vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
5.3. Đối tượng cho vay
5.3.1. Nhóm những cá nhân có thu nhập cao
Nhóm khách hàng này thường cần đến tín dụng với mục đích làm tăng thêm khả năng thanh toán, đặc biệt khi tiền của họ đang bị trói chặt vào những khoản đầu tư dài hạn. Mặc dù việc vay mượn nhằm mục đích tiêu dùng chỉ thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản mà họ đang sở hữu song họ lại thường xuyên cần chi tiêu trong mục đích tiêu dùng với những món tiền lớn, do đó mà cũng như các Ngân hàng khác, PGD Cộng Hòa cũng đặc biệt quan tâm tới nhóm khách hàng này.
5.3.2. Nhóm cá nhân có thu nhập trung bình
37 Đây là nhóm khách hàng có nhu cầu về tín dụng ngày càng tăng, thông thường nhóm khách hàng này không thể điều tiết nhu cầu của mình và có xu hướng chạy theo những chi tiêu có tính chất phô trương, dẫn đến quá khả năng thu nhập, do đó có thể làm nảy sinh các nhu cầu về tín dụng.
5.3.3. Nhóm cá nhân có thu nhập thấp
Nhu cầu tín dụng của nhóm khách hàng này thường hạn chế hơn do thu nhập của họ thường xuyên không đủ để thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu đa dạng của họ.
Tuy nhiên, những cá nhân này cũng có các mong muốn chi tiêu không khác mấy so với những người có thu nhập cao hơn. Vì vậy, nếu có những chính sách và biện pháp phù hợp cũng có thể hình thành được các món tín dụng hợp lý đến nhóm khách hàng này.
* Trường hợp không được cho vay :
Đảm bảo tính minh bạch, công bằng, đồng thời tuân thủ theo quy định số 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc Ngân hàng nhà nước thì các trường hợp sau sẽ không được cấp khoản vay:
- Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của Ngân hàng TMCP Bảo Việt.
- Cán bộ, nhân viên của Ngân hàng TMCP Bảo Việt thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (phó giám đốc).
5.4. Điều kiện và thủ tục vay vốn
- Cá nhân, hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Có phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật.
- Cư trú thường xuyên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Ngân hàng TMCP Bảo Việt đóng trụ sở.
- Có thu nhập về tiền lương, trợ cấp hoặc các hình thức khác do một cơ quan, tổ chức trả thường xuyên, ổn định trong một thời hạn nhất định để đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định.
5.5. Mức cho vay
38 - Phần vốn vay Ngân hàng nếu đảm bảo bằng tài sản thì tối đa là 70% giá trị tài sản thế chấp, nếu đảm bảo bằng cầm cố chứng từ có giá thì số tiền cho vay phụ thuộc vào giá trị của chứng từ cầm có trên nguyên tắc: giá trị tài sản cầm cố vào thời điểm nợ vay đến hạn (kể cả trượng hợp rút trước hạn) đủ để thanh toán toàn bộ số tiền vay, tiền lãi và các khoản phí khác (nếu có).
- Cho vay cán bộ công nhân viên không có đảm bảo bằng tài sản và thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập khác : Mức cho vay tối đa là 20 triệu đồng đối với cán bộ công nhân viên làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang, cán bộ hưu trí, hoặc cán bộ công nhân viên trong biên chế, hợp đồng lao động có thời hạn 5 năm trở lên, hợp đồng không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đoàn thể, doanh nghiệp khác.
Thời hạn trả nợ tối đa là 3 năm.
5.6. Hồ sơ vay vốn gồm - Giấy đề nghị vay vốn.
- Giấy CMND, hộ khẩu thường trú.
- Bản thuyết trình khả năng tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Phương án sử dụng vốn vay và các tài liệu khác liên quan.
- Tài liệu chứng minh tính hợp pháp và trị giá các tài sản bảo đảm nợ vay như:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở và các giấy tờ liên quan.
5.7. Hồ sơ tín dụng - Hồ sơ vay vốn.
- Tờ trình thẩm định và đề nghị giải quyết cho vay.
- Hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan đến xử lý nợ, điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ.
- Giấy nhận nợ.
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay (đối với khoản cho vay thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản).
39 5.8. Quy trình cho vay tiêu dùng tại BaoVietBank
(Nguồn: Quyết định số 470/2009/QT- TGĐ ngày 23/04/2009 BaoVietBank ) Trách nhiệm Bước Quá trình Hồ sơ / Tài liệu
Phòng Tín dụng Bước 1
Đơn xin vay vốn
Phòng Tín dụng Bước 2 Tờ trình Tín dụng
Cấp có thẩm quyền Bước 3 Biên bản, thông báo phê
duyệt Thẩm định Tác nghiệp Tín
dụng Bước 4 Thông báo tín dụng, Cấp CIF
Hợp đồng tín dụng
Tác nghiệp TDụng Bước 5 Giao dịch bảo đảm, nhập kho
giấy tờ TSĐB, nhập liệu trên T24.
Phòng T.Dụng-Tác
nghiệp TD Bước 6 Tờ trình giải Ngân, hồ sơ giải
Ngân
Cấp có thẩm quyền Bước 7 Phê duyệt (theo tài liệu về Phê duyệt Tín dụng)
Tác nghiệp TD Bước 8 Giải Ngân, Nhập liệu T24
Tác nghiệp TD -
Phòng T.Dụng Bước 9
- Lưu hồ sơ, theo dõi, quản lý thực hiện HĐ.
- Báo cáo, đề xuất xử lý Tác nghiệp TD -
Phòng T.Dụng
Bước 10