CHƯƠNG 6: CHỌN THIẾT BỊ TRONG TRẠM VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN MẠNG HẠ ÁP
2. CHỌN CẦU CHÌ TỰ RƠI (FCO)
Cầu chì tự rơi được thiết kế cho mạng phân phối có điện áp dưới 35kV được chia làm 2 loại: Cầu chì tự rơi FCO và cầu chì công suất, thường được gắn trên trụ đường dây trên không. Cầu chì công suất cũng được thiết kế cho truyền tải, trong nhà, trạm, nhà máy. Cả hai cầu chì này có thể thay thế toàn bộ hay từng phần dây chì sau khi dây chì đứt. Dây chì đƣợc chế tạo từ thiếc, bạc hay hợp kim để cho ra đặt tính chảy thời gian. Dây chì đƣợc chứa trong ống dài đƣợc gọi là bộ giữ dây chì đƣợc làm bằng vật liệu cách điện, ống giữ đƣợc thiết kế có thể tháo rời dễ dàng.
FCO có thể làm việc nhƣ cầu chì bảo vệ và nhƣ một dao cách ly thao tác được, cho phép người vận hành mở mạch bằng tay. Khi cắt dòng điện tải lớn FCO đƣợc chế tạo bộ phận cơ đặc biệt để phân tán hồ quang tạo ra lúc ngắn mạch.
Tại đầu các nhánh rẽ cấp cho nhiều phụ tải có chiều dài dưới 1km với phụ tải cực đại nhỏ hơn 50A cần lắp đặt cầu chảy tự rơi FCO. Tại đầu nhánh rẽ có chiều dài trên 1km với dòng điện phụ tải cực đại từ 50-100A thì lắp đặt cầu chảy tự rơi phụ tải (LBFCO) hoặc kết hợp FCO với LBS có dòng điện định mức 200A hoặc 400A hoặc với DS liên động 3 pha.
76 Ta sử dụng FCO của VaPower
Bảng đặc tính kỹ thuật của FCO (bảng 6.1) Đơn vị Dung lƣợng
Điện áp định mức KV 24
Tần số định mức Hz 50
Dịng điện định mức A 200
Khả năng cắt KA 12
3.CHỌN MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (VT).
Máy biến điện áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ trị số cao xuống trị số thấp phục vụ cho đo lường, bảo vệ rơle và tự động hoá. Điện áp thứ cấp của máy biến điện áp 100V hay 100 3(V) không kể điện áp sơ cấp là bao nhiêu.
Nguyên lý làm việc của máy biến điện áp cũng giống nhƣ máy biến áp điện lực, chỉ khác là công suất của nó rất nhỏ chỉ hàng chục đến hàng trăm VA. Đồng thời tổng trở mạch ngoài của thứ cấp máy biến điện áp rất lớn, do đó có thể xem nhƣ máy biến điện áp làm việc không tải.
Máy biến điện áp thường được chế tạo thành một pha, ba pha
Máy biến áp đo lường được chọn theo điện áp sơ cấp, cấp chính xác, phụ tải thứ cấp và kiểu loại.
Chọn máy biến điện áp theo điều kiện sau:
Điện áp sơ cấp:
đmmang đmVT U
U
) kV ( đmVT 22 U
Sai số cho phép: ±1%
Dựa vào điều kiện trên chọn máy biến điện áp của Hòang Cơ:
Bảng thông số kỹ thuật máy biến áp(bảng 6.2) Thông số kỹ thuật
Điện áp 22 KV
công suất 10KVA
Điện áp sơ cấp 22KV Điện áp thứ cấp 220V
Tần số 50 hz
Kiểu làm mát ONAN
77 4.CHỌN MÁY BIẾN DÒNG (CT)
Máy biến dòng điện có nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ một trị số lớn xuống trị số nhỏ để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hoá.
Thường dòng điện định mức thứ cấp của máy biến dòng là 5A, dòng điện phía sơ cấp bằng bao nhiêu bất kỳ.
Cuộn dây sơ cấp của CT đƣợc mắc nối tiếp với mạng điện và có số dòng dây rất nhỏ.
Phụ tải thứ cấp của CT rất nhỏ, có thể coi nhƣ máy biến dòng luôn luôn làm việc trong tình trạng ngắn mạch.
Để đảm bảo cho người vận hành, cuộn thứ cấp của máy biến dòng phải được nối đất.
Máy biến dòng có nhiều loại, thích hợp với nhiều vị trí sử dụng khác nhau.
Máy biến dòng đƣợc chọn theo điện áp, dòng điện phụ tải thứ cấp, cấp chính xác, kiểu loại. Máy biến dòng đƣợc kiểm tra theo các điều kiện ổn định lực điện động và ổn định nhiệt khi có dòng ngắn mạch chạy qua. Cụ thể máy biến dòng điện đƣợc chọn nhƣ sau:
Theo điện áp định mức:
UđmBI Uđmmang
Theo dòng điện sơ cấp định mức:
1 max
I đmBI Ilv 14,12( )
IđmBI A
Dòng ổn định động : Ixk Iđmđ
7,71( )
Iđmđ kA
Dòng ổn định nhiệt : tqđ
I I
ôđnh tđmnh
Với I : dòng ngắn mạch ổn định kA, I IN
tqđ : thời gian qui đổi khi xẩy ra ngắn mạch, tqđ = 0,2s, tđmnh = 1s 2, 43
Iôđnh
Dựa vào các điều kiện trên chọn CT do SIMENS chế tạo, kiểu 4MA74 có các thông số kỹ thuật sau :
78 Bảng thông số kỹ thuật CT(bảng 6.4)
THÔNG SỐ KỸ THUẬT Điện áp định mức Uđm
(KV)
24 Dòng điện định mức sơ cấp
Iđm (A)
50 KIỂU HÌNH HỘP Dòng điện định mức thứ
cấp Iđm (A)
5 Dòng ổn định động (KA) 120 Dòng ổn định nhiệt (KA) 80
Trọng lƣợng (Kg) 20
5.CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ.
CB được lắp đặt nối tiếp trên các đường dây cung cấp điện với phụ tải.
Nhiệm vụ: Bảo vệ ngắn mạch hay quá tải cho mạng điện.
* Điều kiện để chọn CB : UđmCB Uđm IlvCB Ilvmax
Chọn MCCB cho tủ phân phối chính: sử dụng MCCB –series NF (4cực) của mitsubishi
Bảng thông số kỹ thuật của MCCB tại tủ phân phối chính (bảng 6.5) Itt (A) I”ck
(KA)
Mã hiệu In (A)
Icu (KA)
Uđm (V)
Kích thước (WxLxD) mm 818 17,14 NF1000-SS 1000 85 415 280x406x190 Chọn MCCB cho từng nhóm : sử dụng MCCB -series 3VT (4cực) của siemens (lọai từ nhiệt)
Bảng thông số kỹ thuật MCCB của từng nhóm máy (bảng 6.6) Nhóm
máy
Itt (A) I”ck(KA) Mã hiệu In (A) Icu (KA)
Uđm (V)
Kích thước (WxLxD) mm 1 118,43 16,496 VT160 125 25 400 120x120x79
2 64,46 9,01 VT100 80 25 400 103x120x79
3 375,59 17,234 VT400 400 35 400 184x254x103,5 4 264,1 17,007 VT400 315 35 400 184x254x103,5
5 49,48 1,831 VT63 50 25 400 103x120x70
DD 117,31 9,883 VT160 125 35 400 120x120x79
79 Tương tự chọn CB cho từng nhóm ta sẽ có bảng thống kê chọn CB cho từng thiết bị trong các nhóm nhƣ sau
Bảng thông số kỹ thuật MCCB từng thiết bị trong các nhóm máy (bảng 6.7) Nhóm Tên thiết bị Số
lƣợng
Iđm=
Itt(A)
Mã hiệu CB
In (A)
Icu (A)
Kích thước (WxLxD) mm 1 Động cơ chính 2 40,69 VT63 50 25 103x120x70
Bơm bột 2 8,14 VT63 16 25 103x120x70
Bơm hồi 1 16,28 VT63 20 25 103x120x70
Bơm hồi 1 8,14 VT63 16 25 103x120x70
Máy quậy 1 12,21 VT63 16 25 103x120x70
2 Động cơ chính 2 24,41 VT63 25 25 103x120x70
Máy đập 1 3,26 VT63 16 25 103x120x70
Bơm hồi 1 6,52 VT63 16 25 103x120x70
Máy đập 1 4,9 VT63 16 25 103x120x70
Máy cắt 1 8,14 VT63 16 25 103x120x70
3 Máy nghiền HL 3 60,23 VT100 63 25 103x120x79 Máy nghiền HL 1 73,26 VT100 80 25 103x120x79 Máy nghiền HL 2 91,16 VT100 100 25 103x120x79 4 Máy nghiền đĩa 4 60,23 VT63 63 25 103x120x70 Máy bơm nước 2 58,61 VT63 63 25 103x120x70 Máy bơm nước 1 12,21 VT63 16 25 103x120x70
5 Máy bơm 2 16,28 VT63 20 25 103x120x70
Tại tủ phân phối tải dân dụng ta sẽ tiến hành phân pha thành A,B,C ứng với các CB 1 pha
với:pha A cung cấp cho xưởng xeo 1, văn phòng 1, nhà kho 1 pha B cung cấp cho xưởng xeo 2, văn phòng 2, nhà kho 2
pha C cung cấp cho xưởng nghiền, nhà vệ sinh, trạm bơm, nhà để xe và nhà bảo vệ
Ta sẽ chọn CB VT160-sienmens
80 6.CHỌN TỦ PHÂN PHỐI.
Ta sẽ sử dụng các loại tủ từ nhà cung cấp TRUNG THÀNH
Tủ phân phối điện MSD,DB & SDB có thể sử dụng trong lĩnh vực. Tủ MSD,DB & SDB của TRUNG THÀNH đƣợc thiết kế chuẩn tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn để ứng dụng vào các công trình. Những ƣu điểm của tủ điện này là:
• Không gian rộng dễ dàng đấu dây vào và ra.
• Các mạch điện đƣợc chỉ thị rỏ ràng.
• Có thể kết nối mở rộng.
Thiết kế
• Tủ điện đƣợc thiết kế nhiều ngăn.Mỗi ngăn tủ đƣợc thiết kế theo chức năng riêng biệt nhƣ: ngăn chứa ACB hoặc MCCB tổng, ngăn chứa CB ra tải, ngăn chứa tụ bù.... đáp ứng các thông số về điện, các thiết bị bên trong tủ đƣợc bố trí thuận lợi cho việc gá lắp, đấu nối.
• Phần khung tủ đƣợc chế tạo từ thép tấm dày 1,5 – 2 mm, sơn tĩnh điện. Khung tủ đƣợc chế tạo thuận lợi cho việc lắp ghép, vận hành và kết nối mở rộng.
Tủ phân phối tổng (MSD) Thông số chung
• Tiêu chuẩn áp dụng: IEC 60439-1
• Điện áp vận hành định mức: 400VAC, 50Hz
• Dòng điện định mức: đến 6300A
• Cấp bảo vệ: tủ trong nhà: IP42; tủ ngoài trời: IP54
Bảng kích thước chuẫn của tủ phân phối chính (bảng 6.8):
Chiều cao (mm) Chiều rộng (mm) Chiều sâu(mm)
2200 1000 1000
Tủ phân phối và tủ phân phối trung gian (DB và SDB) Thông số chung
• Tiêu chuẩn: IEC 64039-1.
• Điện áp vận hành định mức: một pha: 220VAC, 50Hz, ba pha: 400VAC, 50Hz
• Dòng điện định mức: đến 630A
• Cấp bảo vệ: tủ trong nhà: IP42; tủ ngoài trời: IP54
Bảng kích thước chuẫn của tủ phân phối chính (bảng 6.9):
Chiều cao (mm) Chiều rộng (mm) Chiều sâu(mm)
2200 900 1000