Điều chỉnh các thiết lập chung của Mapinfo

Một phần của tài liệu kl kim ngoc vu 910521d (Trang 43 - 52)

Chương 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MAPINFO

2.2 CÁCH SỬ DỤNG MAPINFO

2.2.5 Điều chỉnh các thiết lập chung của Mapinfo

Khi cài đặt và sử dụng Mapinfo, phần mềm này có một số thiết lập mặc định. Tùy theo yêu cầu sử dụng, người dùng có thể thay đổi cho phù hợp. Điều chỉnh các thiết lập này nằm trong menu Options > Preference. Hộp thoại Preference mở ra. Nhấp chuột vào từng nút sẽ mở ra hộp thoại thiết lập của phần đó. Ta sẽ xem xét từng mục một.

Hình 2.6. Hộp thoại preference

2.2.5.1 System Settings

Nhấp chuột cào nút này để vào hộp thoại điều chỉnh các thiết lập chính ảnh hưởng cách thức Mapinfo tương tác với máy tính, hộp thoại System Settings gồm các phần

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 35

 Paper and Layout Units: chọn đơn vị tính khoảng cách trên trang giấy và trên cửa sổ trình bày. Ta thường dùng Cm, đơn vị mặc định là Inch

 Distance Units: khoảng cách trang in và trang Window

 Area Units: đơn vị diện tích của trang window.

 Copy to Clipboard: thiết lập các thành phần có thể chứa được vào bộ nhớ tạm. có 3 thành phần là Text (văn bản), Bitmap (ảnh số), và Metafile (tập tin định dạng .wmp). ở chế độ mặc định 3 tùy chọn này đều được bật lên.

 Color Defaults: thiết lập chế độ màu. Tùy chọn là Monitor Setting – chế độ màu theo màn hình. Hai tùy chọn kia là Black and White ( chế dộ trắng đen) và Color (theo chế độ có màu).

Aspect Ratio Adjustment: tùy chọn Use custom Screen Size mặc định được tắt đi. Tùy chọn này cho phép tự điều chỉnh lại kích thước màn hình sao cho bản đồ in ra có kích thước phù hợp..

 Number of Undo Objects: thiết lập số lần các lệnh chỉnh sửa có thể quay ngược lại được. tuy nhiên ta không thể quay ngược lại trong những lệnh sau: Revert, Save, Save As, Modify Table. Thiết lập mặc định là 10 lần, ta có thể thiết lập giá trị từ 0 dến 800, thiết lập 0 sẽ hủy tác dụng lệnh Undo trên Mapinfo.

 Pre-version 4 Symbols: Tùy chọn này chỉ định cách vẽ các biểu tượng từ các phiên bản Mapinfo trước 4.0. Đánh dấu Display Using True Type Font để vẽ các biểu tượng dạng vector bằng các ký tự từ bộ biểu tượng (Symbol Font) của Mapinfo. Tắt tùy chọn này nếu không muốn vẽ các biểu tượng kiểu vector. Thiết lập mặc đinh là vẽ các biểu tượng dạng vector.

Hình 2.7: Hộp thoại System Setting Preference

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 36

 Date Window for 2-digit Year: chỉnh ngày, tháng của hệ điều hành. Chọn Turn datewindowing off (use current century) – sử dụng ngày tháng theo mặc định của máy tính. Chọn Set date window to – nhập số năm theo người dùng.

 Display vertical Mapper GRD files as: hiển thị hình ảnh dạng GRD từ chương trình Vertical Mapper ( không nằm trong Mapinfo).

2.2.5.2 Map Windown:

Hộp thoại Map windown dùng để kiểm soát các thiết lập mặc định cho cửa sổ bản đồ trong Mapinfo.

Tab Display:

 When Resizing Map Windown:

thay đổi tỷ lệ bản đồ và tỷ lệ cửa sổ bản đồ. Chỉ đúng với cửa sổ bản dồ mới. Nếu muốn giống như bản đồ sau khi co giãn cửa sổ bản đồ thì chọn Fit Map To New Windown, còn nếu muốn tỷ lệ bản đồ khi thay đổi cửa sổ bản đồ thi chọn Preserve Current Scale.

 Apply Clip Region Using: cho phép ta chỉ định cắt vùng như thế nào.

 Window Device Clipping (all objects): cắt tất cả các đối tượng.

 Window Device Clipping (no points, text): không cắt các đối tượng dạng điểm và dạng chữ.

 Erase Outside (no points, text): không xóa bỏ các đối tượng dạng điểm và dạng chữ.

 Scroll Bar: hiện thanh cuộn.

 AutoScroll: tự động cuộn khi chuyển sang trangLayout.

 Show InfoTips: hiển thị thông tin tại con trỏ chuột khi rê chuột đến các nút lệnh.

Hình 2.8: Hộp thoại Map Windown

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 37

 Show Tooltips in Layer Control Dialog: hiển thị tên đầy đủ và địa chỉ thư viện chứa tập tin trong hộp thoại Layer Control.

 Automatic Raster Zoom Layering: tự động phóng to các tập tin dạng Raster.

 Automatic Grid Zoom Layering: tự động phóng to các tập tin dạng lưới.

 Use Cartographic Scale: sử dụng tỷ lệ thuộc về bản đồ.

 Draw Layer Under Themes: tạo bản đồ chủ đề theo lệnh Range và Individual.

 Automatically Open Default Themes: tự động lưu thôngtin mặc định vào Metadata của lớp dữ liệu.

 Enable Hardware Acceleration for 3D Map Window: tăng cường khả năng hiển thị dữ liệu dạng 3D.

Tad Editing

 Warn Prior to Loss of: bật chế độ cảnh báo khi tạo dữ liệu cho các lớp Cosmetic Objects, lớp nhãn (Map Labels), bản đồ chuyên đề(ThematicLayers).

 Move Duplicate Nodes in: di chuyển các Node chồng lên nhau ( the Same Layer ) không di chuyển các Node chồng lên nhau ( None of the Layers) khi thực hiện lệnh chỉnh sửa hình ảnh dạng Reshape:

 Digitizing Options: chỉnh sửa thông tin chế độ bắt điểm:

 Display Snap Radius: hiện thị vòng tròn bắt điểm

 Snap Tolerance: khoảng cách bắt điểm. Tính bằng Pixel

 Auto Node Tolerance: khoảng cách tự động bắt vào Node.

 Find Selection Options: chỉnh sửa cách tìm kiếm đối tượng khi được dán từ lớp dữ liệu khác:

 Zoom On Find Selection: phóng đến đối tượng chọn khi thực hiện lệnh Query.

 Find Selection after Paste: tìm đến đối tượng vừa dán.

Hinh 2.9: Hộp thoại Tab Editing

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 38 Tab Projection:

 Default Projection: chỉnh sửa hệ quy chiếu cho bản đồ ( Table Projection) và phiên ( Session Projection).

 Display Coordinates: biểu diễn tọa độ dạng thập phân ( Degrees Decimal), độ phút giây ( Degrees Minutes Seconds), theo hệ quân đội ( Military Grid Reference).

 Distance/Area Using: tính khoảng cách, diện tích theo phương pháp hình cầu ( Spherical), Hay hệ Decac (Cartesian).

2.2.5.3 Layout windown

 Show Rulers: thước của trang Layout.

 Show Page Breaks: đường viền giữa 2 tờ giấy.

 Show frame contents:

 Always: luôn hiển thị nội dung tron khung.

 Only when layout windown is Active: chỉ hiện thị các lớp dữ liệu được kích hoạt.

 Never: không bao giờ hiện thị.

2.2.5.4 Legend Window:

Cho phép điều chỉnh các thiết lập mặc định cho kiểu chữ của chú giải trong cửa sổ chú giải.

 Style Sample Size:

 Small: chữ nhỏ

 Large: chữ lớn

 Legend Frame Defaults:

 Title Pattern: tiêu đề bảng chú thích.

 Style Name Pattern: chỉnh tên cho các đối tượng hiển thị.

 Subtitle Pattern: tiêu đề phụ của bảng chú thích.

 Border Style: đánh dấu chọn vào để tạo khung cho bảng chú thích.

Hình 2.10: Hộp thoại Tab Projection

Hình 2.11: Hộp thoại Layout windown

Hình 2.12: Hộp thoại Legend windown

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 39 2.2.5.5 Startup:

Cho phép kiểm soát chế độ khởi động của Mapinfo.

 Save MAPINFOW.WOR when Existin MapInfo: lưu lại định dạng Wor khi Mapinfo bắt đầu.

 Load MAPINFOW.WOR when Starting MapInfo: tự động chạy lại chương trình được lưu ở dạng Wor trước đó.

 Save Queries in Workspaces: lưu lại các lệnh truy vấn dữ liệu khi lưu lại định dạng Wor.

 Save Printer Information into Workspaces: lưu lại thông tin in ấn từ trong lệnh lưu dạng Wor.

 Restore Printer Information from workspaces: khôi phục lại thông tin in ấn từ trong lệnh lưu dạng Wor.

 Default DBMS Connection: đặt chương trình quản lý dữ liệu mà Mapinfo có thể liên kết.

 Display Quick Start Dialog: hiển thị hộp thoại cho phép mở nhanh một số định dạng của Mapinfo.

2.2.5.6 Address Matching:

Các thiết lập này liên quan đến bản đồ số thương mại của Mapinfo có địa chỉ trên các lớp đường giao thông.

 Numbers before street name: số nhà trước tên đường.

 Numbers after street name: Số nhà sau tên đường

Hình 2.13: Hộp thoại Startup

Hình 2.14: Hộp thoại Address Matching

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 40 2.2.5.7 Directories:

Cho phép thiết lập các dường dẫn mặc định tìm kiếm các tập tin cần mở. Đó là Tables (các bảng).Workspaces (các tập tin workspace), MapBasic Programs (các chương trình MapBasic),Import files ( các tập tin để nhập vào MapInfo), DBMS SQL Queries (các phép chọn SQL trên DBMS), Theme templates (các mẫu bản chủ đề), Saved queries (các query được lưu lại), New Grids (các tập tin ảnh grid mới tạo), Crystal Report files (các tập tin báo cáo Crystal), Graph support files (các tập tin hỗ trợ biểu đồ).

Để chọn thư mục mặc định cho một loại tập tin nào đó, ta chọn hàng tương ứng trong hộp thoại Initial Directories for File Dialogs, sau đó chọn Modify phía dưới. một hộp thoại Choose Directory (chọn thư mục) mở ra cho phép ta đổi tên thư mục trong hộp thoại này.

2.2.5.8 Output Settings:

Cho phép thiết lập chế độ màu cho ảnh quét và ảnh grid hiển thị trên màn hình, khi in ra hay khi xuất ra tập tin ảnh.

Tab Display:

 Display Raster In True Color When Possible: hiển thị ảnh ở chế độ 24 bit

 Dither Method: cho phép chuyển ảnh

từ 24 bit sang ảnh 256 bit. Hình 2.16: Hộp thoại Output Setting Tab Printing:

 Printing Settings:

 Print Directly to Device: in từ máy in.

 Print Using Enhanced Metafile:

tạo tập tin Metafiles sau đó gửi đến máy in.

 Print Border for Map Window:

Hình 2.15: Hộp thoại Directories

Hình 2.17: Hộp thoại Tab Printing

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 41 tạo viền đen của trang giấy khi in.

 Internal Handling for Transparent Vector Fills and Symboy: khi tắt chế độ này chế độ màu và các biểu tượng sẽ ở dạng trong suốt.

 Scale Patterns: quét mẫu khi in.

 Use ROP Method to Display Transparent Raster: sử dụng ảnh ROP (Raster Operation) để biểu điễn các ảnh trong suốt.

 Print Raster in True Color When Possible: cho phép in ảnh 24 bit . Tab Exporting:

 Window Export Settings:

 Export Border: tạo đường viền.

 Internal Handling for Transparent Vector Fills and Symboy: khi tắt chế độ này chế độ màu và các biểu tượng sẽ ở dạng trong suốt.

 Use ROP Method to Display Transparent Raster: sử dụng ảnh ROP (Raster Operation) để biểu điễn các ảnh trong suốt.

 Print Raster in True Color When Possible: sử dụng ảnh 24 bit để in ảnh dạng raster và dạng lưới.

 Dither Method: lựa chọn khi cần chuyển từ ảnh 24 bit sang ảnh 256 màu.

 Antialiasing:

 Use Antialiasing: làm trơn ảnh khi loại bỏ các ô lưới bên ngoài viền của ảnh Raster.

 Filter: phương pháp làm trơn viền ảnh

 Mask Size: che các ảnh raster được chọn.

 Threshold: chỉ định giới hạn để chỉnh các pixel cần làm trơn.

2.2.5.8 Printer:

Thiết lập cho máy in, khổ giấy in.

 Windown Default: mặc định máy in đã được khởi động sẵn.

 Mapinfo Preferred: chọn máy in theo người dùng.

 Mapinfo Preferred Printer Setup:

 Name: tên máy in.

 Size: khổ giấy. Hình 2.19: Hộp thoại Printer

 Orientation:

Hình 2.18: Hộp thoại Tab Exporting

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 42

 Portrait: khổ giấy đứng.

 Landscape: khổ giấy nằm ngang.

2.2.5.9 Styles:

Chỉnh lại cách hiển thị đối tượng trên bản đồ.

 Default Styles:các định dạng đối tượng trên bản đồ.

 Region: đối tượng dạng vùng.

 Line: đối tượng dạng đường.

 Symbol: đối tượng dạng điểm.

 Text & Label: đối tượng dạng chữ và nhãn.

 Hightlingt Control: các định dạng đối

tượng khi chọn lựa: Hình 2.20: Hộp thoại Styles

 Selected Objects: cách hiển thị đối tượng khi chọn đối tượng trên bản đồ.

 Target Objects: cách hiển thị đối tượng khi chọn muốn làm việc

với đối tượng đó trên bản đồ.

 Default Find Style: cách hiện thị đối tượng được tìm thấy khi chúng ta thực hiện lệnh tìm kiếm.

2.2.5.10 web Services:

Cài đặt các thông số liên quan đến bản đồ thương mại của Mapinfo. Phần này ít được sử dụng vì phải trả phí cho Mapinfo.

Hình 2.21: Hộp thoại Web Servces

2.2.5.11 Image Processing:

Trong quá trình thay đổi hệ quy chiếu của ảnh Raster, Mapinfo sẽ tính toán lại giá trị các pixel làm cho chúng hiển thị đúng hơn.

 Using:

 Never : không bao giờ thay đổi hệ quy chiếu khi đưa

thêm vào các lớp dữ liệu

dạng vecter. Hình2.22:Hộp thoại Image Processing

 Always: luôn thi hành lệnh thay đổi hệ quy chiếu cho ảnh.

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 43

 Optimized: tùy chọn này đảm bảo việc thay đổi hệ quy chiếu của ảnh raster là chính xác sau khi chuyển vào trong không gian ảnh.

Một phần của tài liệu kl kim ngoc vu 910521d (Trang 43 - 52)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(93 trang)