QUẢN LÝ, TRUY XUẤT VÀ TÌM KIẾM DỮ LIỆU

Một phần của tài liệu kl kim ngoc vu 910521d (Trang 75 - 90)

chương 3: ỨNG DỤNG MAPINFO VÀO QUẢN LÝ LƯỚI ĐIỆN QUẬN GÒ VẤP

3.3 QUẢN LÝ, TRUY XUẤT VÀ TÌM KIẾM DỮ LIỆU

Quản lý: Sau khi đã nhập đầy đủ thông tin thuộc tính cho bản đồ, nhà quản lý chỉ việc ngồi trên máy tính cũng có thể biết được các vấn đề liên quan đến lưới điện như: các thông số kỹ thuật, ngày vận hành, vị trí ngoài thực tế….

Hiển thị dữ liệu dạng đơn giản:

Khi muốn xem dữ liệu của một lớp bản đồ nào đó ta chỉ việc nhấp chuột vào nút Info (chữ i) trên thanh Main, khi đó chuột sẽ chuyển thành dấu “+” ta chỉ việc nhấp chuột vào vật muốn xem thì các thong số sẽ được hiển thị như hình dưới. ví dụ làm hiển thị thông số của một tuyến dây ta sẽ có kết quả như sau

Hình 3.21: hiển thị dữ liệu qua cửa sổ Info Tool

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 67 Truy xuất dữ liệu dạng đơn giản:

Trên thanh Menu chọn Query/ Select xuất hiện hộp thoại sau:

Hình 3.22: Hộp thoại Select

Select Records from Table: chọn lựa các đối tượng từ bảng nào.

That Satisfy: điều kiện tìm.

Store Results in Table: đặt tên cho bảng lọc.

Browse Results: hiển thị bảng kết quả.

Ví dụ: Tìm các TBA có tổng công suất lớn hơn hoặc bằng 1000 KVA. Ta có kết quả như hình bên dưới.

Hình 3.23: bảng các trạm biến áp có công xuất lớn hơn hoặc bằng 1000KVA

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 68 Truy xuất dữ liệu dạng phức tạp (SQL):

SQL được viết tắt từ Structured Query Language ( ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) được xây dựng nhằm mục đích truy vấn đối tượng bằng các lệnh của một hay nhiều lớp dữ liệu với nhau.

Trên thanh Menu chọnQuery/SQL Select, xuất hiện hộp thoại sau:

Hình 3.24: Hộp thoại SQL Select

Select Column: chọn các thuộc tính cần thiết trong các lớp được chọn từ from Table. Nếu chọn tất cả các trường thuộc tính thì mặc định để nguyên dấ “ * ”.

From Table: Từ bảng nào.

Where Condition: Xác định điều kiện lọc, có thể xác định thông qua các hàm, biểu thức trong các nút lệnh Operators, Aggregates, Functions.

Group by Columns: Nhóm các đối tượng theo trường thuộc tính.

Order by Columns: Sắp xếp theo thuộc tính.

Into Table Name: Tên lớp dữ liệu chứa kết quả xuất ra.

Ví dụ: Tìm các đường dây có mã là N9F và xuất ra chiều dài, năm thi công, loại dây trên các pha. Ta sẽ có bảng kết quả như sau:

Hình 3.25: Bảng các đường dây thỏa yêu cầu được xuất ra

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 69 Ta có thể xuất các dữ liệu dạng bảng: mở lớp bản đồ cần xuất dữ liệu chọn New Browser hộp thoại Browse Table xuất hiện chọn lớp dữ liệu cần xuất nhấp ok.

Hình 3.26: Hộp thoại Browse Table Ta sẽ được bảng thông số như sau:

Hình 3.27: Dữ liệu xuất ra dạng bảng

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 70 Tìm kiếm các đối tượng được chọn: Giả sử ta muốn tìm các tuyến dây có mã là N9F, B9A, N9E thì trong mục Where Condition của hộp thoại SQL Select ta gọi lệnh sau: MADD=any(“N9F”, “B9A”,” N9E”).

Hình 3.28: Hộp thoại SQL Select Ta sẽ có được bảng thông số của các tuyến dây cần tìm.

Hình 3.29: Bảng các đường dây thỏa yêu cầu được xuất ra

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 71 Trên lớp bản đồ thì vật thể nào được tìm thấy sẽ được đánh dấu

Hình 3.30: Đường dây tìm thấy được đánh dấu trên bản đồ Còn trường hợp muốn tìm tất cả các tuyến dây trừ ba tuyến đường dây N9F, B9A, N9E này ra thì dùng lệnh sau: : MADD< >all(“N9F”, “B9A”,” N9E”).

Ngoài ra còn có thể sử dụng nhiều lệnh khác để tìm kiếm. giả sử muốn tìm tất cả các trạm biến áp có tổng công xuất lớn hơn 500 KVA và trừ ra các trạm có mã J19CH003D, M29BH037S, B19AH001L. Ta sẽ có cấu trúc sau:

Mstram< >all(“J19CH003D”,” M29BH037S”,” B19AH001L”) and Tcsuat

> 500.

Hình 3.31: Hộp thoại SQL Select

Ta sẽ được bảng các trạm biến áp cần tìm ( gồm 97 trạm biến áp thỏa điều kiện tìm kiếm)

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 72 Hình 3.32: Bảng các trạm biến áp thỏa yêu cầu được xuất ra Vị trí của các trạm biến áp tìm thấy được đánh dấu.

Hình 3.33: Trạm biến áp tìm thấy được đánh dấu trên bản đồ Chú ý: phải đánh theo đúng Font chữ của các lệnh này trùng với Font chữ của bảng thuộc tính.

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 73 Tìm kiếm các trạm biến áp có mã số trạm có chữ cái đầu tiên là chữ B, trong hộp thoại Where Condition gọi lệnh sau : Left$(Mstram,1)=”B”.

Tìm kiếm các trạm biến áp có tổng công suất trong khoàng 500KVA đến 1000 KVA, trong hộp thoại Where Condition gọi lệnh sau : Tcsuat between 500 and 1000.

Thống kê dữ liệu:

Thống kê đối tượng theo một trường thuộc tính.

Ví dụ: thống kê trạm biến áp.

Trên thanh Menu chọn Query/ Caculate Statistics, xuất hiện hộp thoại.

Hình 3.34: Hộp thoại Caculate Column Statistic Table : Bảng cần thống kê.

Column: Cột cần thống kê.

Nhấp ok xuất hiện hộp thoại sau

Hình 3.35: Bảng kết quả Column Statistic Table: Tên bảng cần thống kê

Colunm: Trường thuộc tính cần thống kê.

Count: Số đối tượng trong bảng.

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 74 Minimun: Giá trị nhỏ nhất trong cột chọn.

Maximum: Giá trị lớn nhất trong cột chọn.

Range: Khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

Sum: Tổng của cột chọn.

Mean: Giá trị trung bình.

Variance: phương sai.

Standard Deviation: Độ lệch chuẩn.

Thống kê bằng lệnh SQL Select:

Ví dụ: thống kê tổng chiều dài đường dây của lưới điện Gò Vấp. trong ô Select Column của hộp thoại SQL Select ta gõ cấu trúc: Sum(chieudai).

Hình 3.36: Hộp thoại SQL Select Ta sẽ có được kết quả tổng chiều dài là : 130511 m

Hình 3.37: Kết quả tổng chiều dài toàn lưới điện được xuất ra Ta cũng có thể tìm được chiều dài của từng loại dây : ví dụ ta muốn tìm chiều dài của các đường dây có mã là “N9F” và “B9A” . ta sẽ có cấu trúc lệnh như hình bên dưới.:

Hình 3.38: Hộp thoại SQL Select

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 75 Kết quả thống kê có 86835m :

Hình 3.39: Kết quả tổng chiều dài các đường dây có mã “N9F” và “B9A”

được xuất ra Tìm kiếm dữ liệu thuộc tính:

Cho phép tìm kiếm các thông tin của đối tượng trong một trường thuộc tính cụ thể nào đó. Trên thanh Menu chọn Query/Find hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, xuất hiện hộp thoại . ví dụ tìm trạm biến áp có mã là “J19CH003D”.

Hình 3.40: Hộp thoại Find để nhập thuộc tính cần tìm Search Table: Tìm kiếm thuộc tính từ lớp dữ liệu nào.

For Objects in Column: trường thuộc tính cần tìm kiếm.

Mark with Sybol: biểu tượng hiển thị khi đối tượng được tìm thấy.

Find in Front window Only: khi đánh dấu chọn vào lệnh này thì chỉ tìm cho các lớp đang hiện hành trên cửa sổ.

Ok, xuất hiện hộp thoại đăng nhập thuộc tính cần tìm.

Hình 3.41: Hộp thoại Find để nhập mã trạm cần tìm

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 76 Nhập thuộc tính cần tìm trong trường thuộc tính chọn.

Respecify: quay lại hộp thoại trước đó.

Ok để chương trình tìm kiếm thuộc tính cần tìm.

Đối tượng được tìm thấy sẽ xuất hiện trên lớp dữ liệu như hình dưới ( có biểu tượng )

Hình 3.42: Trạm biến áp tìm thấy được đánh dấu trên bản đồ

Khi nhập sai máy tính sẽ báo Exact match not fount, chương trình sẽ tự động tìm các thuộc tính của các đối tượng cho phép chúng ta tùy chọn.

Hình 3.43: Hộp thoại thông báo không tìm thấy dữ liệu cần tìm Mapinfo còn cho phép chúng ta tạo biểu đồ và đồ thị.

Ví dụ: Tạo đồ thị công suất của các phường trong quận Gò Vấp.

Để tạo được đồ thị biểu diễn công suất của các phường trong quận Gò Vấp chúng ta phải tính được công suất của từng phường. Trên thanh Menu chọn Query/

SQL Select, xuất hiện hộp thoại, trong mục from Ttable chọn TBA, trong m ục Select Column chọn phường và Sum(Tcsuat), trong mục Group by Column chọn phường, trong mục into Table Named ta đặt tên là CONGSUATTIEUTHU.

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 77 Hình 3.44: Hộp thoại SQL Select

Nhấp Ok ta có bảng kết quả sau

Hình 3.45: Bảng kết quả tổng công suất của từng phường

Lập biểu đồ từ dữ liệu trong bảng CONGSUATTIEUTHU trên thanh Menu chọn Window/ New Gaph Window, xuất hiện hộp thoại sau

Hình 3.46: Hộp thoại Create Graph- Step 1of 2 - tạo biểu đồ bước 1

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 78 Trong cửa sổ Create Gaph – Step 1 of 2 ta chọn Column ( dạng cột) và Clustered sau đó chọn next, hộp thoại Create Graph – Step 2 of 2 mở ra.

Hình 3.47: Hộp thoại Create Graph- Step 1of 2 - tạo biểu đồ bước 2 Trong ô Table chọn bảng để tạo biểu đồ là CONGSUATTIEUTHU. Trong phần Fields có hai ô lớn, ô Fields for Graph liệt kê tên các trường dược chọn để tạo biểu đồ, chọn trường cần tạo biểu đồ trong ô Fields from Table xong nhấn nút Add.

Trong ô Label with Column cho phép chọn trường để dán dãn biểu đồ ta chọn “ phuong”. Nếu dữ lệu xếp theo hàng thì chọn Series in Rows. chọn xong nhấn Ok ta được biểu đồ sau.

Hình 3.48: Biểu đồ công suất tiêu thụ khi vừa tạo xong

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 79 Để chỉnh sửa biểu đồ ta vào Graph/ General Options, xuất hiện hộp thoại

Hình 3.49: Hộp thoại General Option để chỉnh sửa thuộc tính biểu đồ Đặt tiêu đề cho bản đồ Graph/ Titles, xuất hiện hộp thoại

Hình 3.50: Hộp thoại Titles để đặt tiêu đề cho biểu đồ Sau khi điều chỉnh ta sẽ được biểu đồ như mong muốn.

Hình 3.51: Biểu đồ công suất tiêu thụ hoàn chỉnh

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 80 Tạo bảng báo cáo ( Report):

Được sử dụng khi muốn in thông tin thuộc tính của bản đồ. Trên thanh Menu chọn Tool/ Crystal Report/ New Report để tạo bảng báo cáo. Ví dụ tạo bảng báo cáo của lớp Recl, xuất hiện hộp thoại sau

Hình 3.52: Hộp thoại cho phép chọn trường thuộc tính cần tạo bảng báo cáo Hộp thoại này cho phép chọn lựa bảng thuộc tính của lớp dữ liệu để tạo bảng báo cáo. Trong cửa sổ tạo bảng báo cáo cho phép ta thiết kế lại bảng cần in, chọn cửa sổ Design để thiết kế.

Hình 3.53: Hộp thoại cho phép thiết kế lại bảng báo cáo

Trong bảng Page Header chỉnh sửa lại Font chữ và có thể chỉnh sửa sang tiếng việt, hàng Details chọn trường cần hiện thị, trong cả hai hang Page Header và Details chúng ta có thể xóa các trường thuộc tính không cần thiết. muốn xem định dạng cửa bảng in chọn cửa sổ Preview.

Hình 3.54: Hộp thoại cho phép xem bảng báo cáo trước khi in

SVTH: Kim Ngọc Vũ Trang 81

Một phần của tài liệu kl kim ngoc vu 910521d (Trang 75 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(93 trang)