Khái niệm màu sắc

Một phần của tài liệu kl huynh dinh si phu (Trang 23 - 29)

Giống như hình dáng logo, màu sắc cần đơn giản, dễ dàng được nhận thấy và ghi nhớ. Màu sắc nói chung kết hợp với màu được sử dụng thiết kế logo phải độc nhất vô nhị cho nên logo không bị trộn lẫn giữa vô số logo khác.Một lần nữa, hãy nghĩ về cách ghi nhớ. Logo gồm 2 màu vàng nâu và xanh dương được nhớ đến dễ dàng. Nhưng cũng logo đó mà được thiết kế bởi các màu vàng nâu, xanh dương, xanh lá cây, mòng két, tía, đỏ và đen thì không dễ nhớ đâu.Vậy bạn nên dùng màu gì? Vâng, màu sắc có ý nghĩa riêng của nó. Xanh lá cây có nghĩa là đi, đỏ có nghĩa là dừng lại, vàng thì có nghĩa là tăng tốc. Có một vài nguyên tắc thông thường về màu sắc và cảm xúc mà chúng gợi ra có thể chấp nhận được. Màu sắc có xu hướng thay đổi. Một mánh nhỏ là tìm sự kết hợp của màu sắc mà không chỉ đem lại hiệu quả cho hiện tại mà còn duy trì ý nghĩa và sự hấp dẫn của nó về sau:

ã Đen: trang trọng, đặc biệt, mạnh mẽ, quyền lực, tinh tế, truyền thống.

ã Xanh dương: uy quyền, đỉnh đạc, an toàn, đỏng tin cậy, truyền thống, ổn định, trung thành.

ã Nõu/ vàng: cổ điển, lợi ớch, trần tục, giàu sang, truyền thống, bảo thủ.

ã Xỏm/ bạc: ảm đạm, quyền lực, thực tế, tõm linh, tin tưởng.

ã Xanh lỏ cõy: yờn tĩnh, lành mạnh, khoẻ khoắn, ổn định, thốm muốn.

ã Cam: vui nhộn, phấn khởi, cởi mở, khao khỏt, nhanh nhẹn.

ã Hồng: nữ tớnh, ngõy thơ, dịu dàng, khoẻ mạnh, trẻ trung.

ã Tớm: tinh tế, tõm lý, giàu sang, hoàng tộc, trẻ trung, bớ ẩn.

ã Đỏ: hung hăng, mạnh mẽ, bền bỉ, đầy sức sống, kinh sợ, tốc độ, khao khỏt.

ã Trắng/ bạc: tinh khiết, thật thà, tin tưởng, hiện đại, tao nhó, giàu sang.

ã Vàng: trẻ trung, lạc quan, vui tươi, nhỳt nhỏt, tinh tế, thận trọng, khao khỏt.

Có nhiều sự tham khảo về vật liệu mà bạn có thể dễ dàng tìm thấy về linh hồn của màu sắc. Một vài màu sắc (và sự kết hợp màu sắc) hiệu quả hơn những cái khác về nhiều loại khác nhau của công việc kinh doanh, sản phẩm. Màu bạn ưa thích nhất không quan trọng. Bán thực phẩm thì không dùng màu xanh, màu đỏ thì không ổn định. Giới hạn cuối cùng là gì? Sự chọn lựa màu sắc rất quan trọng.

3. Phương pháp thể hiện:

Trong thiết kế, có những điều luật cơ bản chi phối diện mạo của 1 layout.

Layout nào cũng phải áp dụng những nguyên tắc thiết kế cơ bản đó:

10 Nguyên lý thị giác:

1- Định luật của sự gần 2- Định luật của sự đồng đều 3- Định luật của sự khép kín

4- Định luật của sự hẹp vận động 5- Định luật của đường liên tục 6- Định luật của kinh nghiệm 7- Định luật của sự nhấn 8- Định luật của sự chuyển đổi 9- Định luật của sự cân đối 10- Định luật của sự tương phản

Những định luật trên giúp Designer nhanh chóng phát hiện và nhận biết được các vật thể trong không gian được quyết định theo 2 nhóm: mặt phẳng và khối.

Nhưng mặt phẳng và khối lại được bố cục và sắp xếp theo định luật của nguyên lý thị giác nêu trên mà mà các Designer phải làm chủ và khai thác nó.

3 Nguyên lý cân bằng thị giác:

1- Cân bằng sắc độ 2- Cân bằng số lượng 3- Cân bằng trọng lượng

Đây là môt số bài lý thuyết mà tác giả được học ở trường và tham khảo một số sách tư liệu khác

4.Nguồn gốc Typography (nghệ thuật chữ )

Từ trước công nguyên, con người đã bắt đầu tìm ra cách để có thể ghi lại những lời nói, ý nghĩa của họ và hình thành nên chữ viết. Typography cũng đã dần ra đời với những hình thức sơ khai của nó. Hầu như tất cả các kỹ thuật Typography đều đã đ ược sử dụng trong suốt thời gian t ồn tại v à ph át triển của ch ữ viết, sau này là chữ điện tử.

Typography với những nguyên liệu chính được sử dụng là text, nhưng không chỉ gói gọn trong nh ững font chữ có sẵn trên máy vi tính, mà còn có thể là những font chữ được phát triển hay những mẫu phác thảo, vẽ tay … chẳng hạn. Và tất nhiên ngoài các ký tự ra, ta hoàn toàn có th ể sử dụng hình ảnh,

hay các yếu tố đồ họa khác ( graphic elements) như đường thẳng, đường cong, mảng màu … nh ư là những yếu tố phụ trợ.

- Font chữ:

Như ta đã biết, Typography chủ yếu làm việc chủ yếu với những chũ cái, những font chữ, vậy font chữ bắt đầu từ đâu? Kể từ khi chữ viết xuất hiện đến nay, thì đã có rất nhiều kiểu chữ viết khác nhau và tồn tại. Một số kiểu chữ sau này được đưa vào sử dụng thông dụng trong máy tính như là những font chữ đã được khẳng định giá trị qua thời gian. Vào ùng lúc đó những nhà.

thiết kế mà công việc của họ là sáng tạo ra nh ững kiểu chữ mới, họ được gọi là Typographer. Các font chữ mà ta s ử dụng hàng ngày, t ừ những font thông thường cho đ ến những font lạ mắt đều là kết quả của một quá trình sáng tạo.

Từ đó dẫn đến nguyên tắc đầu tiên là: “ phải luôn trọng những font chữ này”

Có rất nhiều font chữ khác nhau được dùng, nhưng ta có thể chia 5 nh óm:

+ Serif: Là dạng chữ có chân. ( Vd: Times New Roman, Palatino…) + San serif: Dạng chữ không có chân.( Arial, Helvetica, Futura…)

+ Monnosapace: Đây là loại chữ mà tất cả các ký tự đều có bề ngang bằng nhau (Courier, Lucida…)

+ Script: Dạng chữ viết tay.

+ Fantasy- Decoration: Đầy là dạng chữ khá đặt biệt, mỗi chữ cái là một thiết kế phức tạp, ví dụ như một chữ cái được lồng trong một hình vẽ cách điệu, hay được biến đổi thành một con vật…

Trong tất cả các font chữ, có một số tồn tại qua thời gian và đã được thực tế chứng thực giá trị, ta có thể kể ra như: Arial, Helvetica, Futura, Courier, Times New Roman … M ỗi font chữ đều có những đặc tính khác nhau, thể hiện một ý nghĩa khác nhau, do đó cũng phải được dùng trong từng trường hợp khác nhau.

- Times New Roman thể hiện sự chắc chắn, rõ ràng, thường được sử dụng trong các văn bản.

- Garamond được xem là một font chữ được thiết kế rất thanh lịch, có thể dùng trong các loại cần sự thanh lịch và sang trọng.

- Futura là một trong những font chữ gốc, thiết kế rất đơn giản, không có nhiều những yếu tố phụ trợ, với những nét tròn hoàn hảo cùng những đường thẳng. Thể hiện sự đơn giản và đặc tính cơ bản.

- đặc biệt, Optima l à một font chữ đặt biệt, là sự kết hợp giữa serif và san serif, kế thừa cả đặc tính của cả hai.

Các kỹ thuật và luật lệ cơ bản trong Typography:

Vậy tại sao chỉ với những yếu tố cơ bản là text, ký tự, font chữ và những thành phần phụ trợ đơn giản mà Typography lại có được sự thú vị như vậy. Đầu tiên ta phải nắm bắt được thành phần này và sau đó phải tìm cách kết

hợp chúng lại với nhau bằng các kỹ thuật, luật lệ cơ bản trong

Typography, khi đó ta sẽ có được bức tranh toàn diện về Typography. Khi đã nắm vững, Typography sẽ đem lại một sức mạnh thiết kế rất lớn, mà sự bắt đầu chỉ từ những cái, những đường line tưởng chừng rất đơn giản.

Luật cơ bản nhất là “ Hãy tôn trọng tối đa một font chữ”, hạn chế tối đa việc thay đổi hình dáng chữ bằng kéo giãn hay bóp dẹp, nếu có thể thì chỉ dùng các thuộc tính của font hay chọn một font c ó hình dáng, đường n ét tương tự với font chính. Các kỹ thuật của Typography được chia làm bốn nhóm chính:

-Những yếu tố Typographic:

Đây chủ yếu là việc lựa chọn font chữ nào, uppercase hay lowercase, Bold, Italic hay không, bề ngang hay chiều cao chữ…

-Những yếu tố Form: lựa chọn và kết hợp màu chữ, độ đậm nhạt, phân mảnh, đường viền, texture, hoà trộn với background.

-Những yếu tố Space: sắp xếp và vị trí của một chữ cái so với một nhóm hay giữa các nhóm với nhau, phương hướng của chử, nhịp điệu của đoạn text…

-Những yếu tố Support: Những chi tiết hỗ trợ them vào có thể là đường line, mảng màu, ký hiệu (symbol) hay hình ảnh nhằm hổ trợ them hiệu quả. Khi áp dụng, tùy vào mỗi tác phẩm và ý tưởng mà ta áp dụng một hay kết hợp nhiều kỹ thuật lại với nhau.

CHƯƠNG 3

Một phần của tài liệu kl huynh dinh si phu (Trang 23 - 29)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(42 trang)