Chương 2: Phương pháp và tổ chức sáng tác
2.2. Mô tả phương pháp và kỹ thuật thiết kế
2.2.1 Mô tả phương pháp
Vì sao cần đổi mới sản phẩm? Và đổi mới bằng cách nào? Phương pháp nào là hiệu quả nhất? Việc trả lời những câu hỏi này chính là phương pháp thiết kế mà tôi sẽ thực hiện cho đề tài của mình. Vai trò của thiết kế rất quan trọng và để một sàn phẩm ra đời phát triền đúng với vòng đời cùa nó: Hình thành - phát triển – bảo hòa - suy thoái thì phương pháp thiết kế đóng vai trò quan trọng.
Việc phát triển sản phẩm mới không phải là một công việc độc lập, nó liên quan tới chiến lược, chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn lực của doanh nghiệp. Phát triển sản phẩm mới cần gắn liền, hỗ trợ tính thống nhất với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Cần xem xét và đánh giá nhiều mặt của ý tưởng và sản phẩm, trong đó phương diện nhu cầu của thị trường cần được tôn trọng và luôn nhắm tới. Vì việc sáng tạo và đổi mới thiếu phương pháp, không có mục đích chính xác sẽ gây tổn thất.
Có nhiều lý do quan trọng để tiến hành đổi mới sản phẩm. Khi thị trường thay đổi liên tục, nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩm cũ để phục vụ tốt hơn nhu cầu hiện tại hoặc tạo ra sản phẩm mới để đáp ứng những nhu cầu chưa được thoả mãn, nói rộng hơn, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội từ môi trường kinh doanh. Bên cạnh đó, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp tạo dựng sự khác biệt với đối thủ và phát huy lợi thế cạnh tranh của mình. Tất nhiên, việc đổi mới sản phẩm không thể nằm ngoài mục đích gia tăng lợi nhuận hoặc cắt giảm chi phí.
Đổi mới sản phẩm đó là nhiệm vụ của ngành thiết kế tạo dáng, một sản phẩm ra đời là cả một quá trình nghiên cứu lâu dài và tổ hợp các phương pháp ( phương pháp phân tích hình thái, phương pháp đặc câu hỏi..) Tùy vào từng sàn phẩm sẻ áp dụng phương pháp nào cho phù hợp, nó tùy thuộc vào tầm nhìn cùa nhà thiết kế với mục đích cuối cùng tạo ra một sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Đặt tay vào thiết kế đề tài của mình, ngoài đánh giá nhu cầu thị trường, tôi tôn trọng 6 luật design căn bản.
31 6 Luật của design bao gồm:
Trong cuộc sống chúng ta gặp phải và chịu ảnh hưởng của rất nhiều điều luật. Luật lệ là do con người chúng ta đặt ra nhằm mục đích tạo một xã hội công bằng và văn minh. Trong thiết kế cũng vậy, cũng có những điều luật cơ bản chi phối diện mạo của thiết kế. Chúng có thể không tương tác qua lại lẫn nhau và cũng có thể trùng lặp với nhau trong một trường hợp. vậy ta hãy cùng nhau phân tích những nguyên lý cơ bản của design, để mà chúng ta sẽ áp dụng chúng trong mẫu thiết kế của mình.
- luật cân bằng (The law of balance): Sự cân bằng phù hợp của các yếu tố là sự cần thiết đối với một mẫu design. Luật cân bằng có hai loại đó là cân bằng đối xứng và cân bằng bất đối xứng.
Cân bằng đối xứng biểu thị tất cả các yếu tố như chiều cao, chiều rộng ...
được sắp đặt một cách đối xứng trong trang.Cân bằng đối xứng đề cập đến tất cả những gì được sắp xếp trong một bố cục.Cân bằng đối xứng được chia ra làm nhiều loại như cân bằng đảo ngược, cân bằng hai trục, cân bằng xuyên tâm...
Cân bằng bất đối xứng đạt được khi không có sự đối xứng.Khi tất cả các yếu tố được xếp đặt không có sự đối xứng với nhau , cân bằng bất đối xứng được thiết lập.
- luật nhịp điệu (The law of rhythm) :
Nhịp điệu dùng để tạo nên sự dịch chuyển và điều hướng của tầm nhìn.Nó xảy ra khi các yếu tố trong một bố cục được lặp lại. Nhịp điệu được tạo ra bằng cách tạo nên một dòng chảy êm đềm của tầm nhìn. Nhịp điệu được dùng như một đường dẫn mà do đó mắt chúng ta có thể đọc được những phần quan trọng của một thông tin. Nó còn được gọi là một mẫu thức của nghệ thuật. Nhịp điệu rất quan trọng vì nó đóng một vai trò sống còn trong cuộc sống vật chất của chúng ta.Nhịp điệu giúp chúng ta nhìn nhận ra trật tự của thế giới chung quanh.
Nhịp điệu có thể tạo nên bằng ba cách đó là: sự lặp lại, dùng chuỗi và dùng sự liên tục. Người nghệ sĩ, thông thường sủ dụng tất cả các hình thức của nhịp điệu trong một bố cục. Họ phát triển thành một sự liên kết của nhịp điệu trong xây dựng, vẽ, các sản phẩm thủ công... một cách nhuần nhuyễn và khéo léo để tạo nên một tổng thể tuyệt vời.
32 - luật nhấn mạnh(The law of emphasis):
Những yếu tố cần phải nối bật thì sẽ cần được nhấn mạnh. Sự nhấn được tạo ra bởi sự sắp đặ các yếu tố một cách hợp lý. Hoặc đặt chúng ở vị trí đáng được chú ý bằng cách dùng sự tương phản, có nghĩa là làm chúng nổi bật lên bằng những nét đặc trưng như màu sắc, hình dạng, tỉ lệ. Sự nhấn mạnh hoặc tương phản mang lại sự muôn màu muôn vẻ cho một mẫu design. Một số loại tương phản phổ biến là: cong và thẳng, rộng và hẹp, hoa mỹ và xù xì ...Nhấn mạnh bằng tương phản xuất phát từ rất nhiều phương cách, nhưng cách phổ biến nhất có lẽ là dùng màu sắc.Sự tương phản về đường nét, hình dạng và kích thước làm nên ưu thế của một chi tiết so với tổng thể. Thí dụ như một đóa hoa được đặt trước một bức tường tĩnh lặng và đơn sắc thu được hiệu quả nhiều hơn trong một môi trường ồn ào náo nhiệt.
- luật đồng nhất (The law of unity):
Sự đồng nhất hoặc hài hào tạo nên sự liên kết giữa các yếu tố trong một diện mạo. Nó là sự cân bằng phù hợp của tất cả các yếu tố để tạo nên một tổng thể dễ chịu. Sự đồng nhất được phản ảnh trong tổng thể hài hòa. Sự đồng nhất ám chỉ đến sự hợp nhất của tất cả các yếu tố, nơi mà mỗi phần khác nhau hỗ trợ những phần còn lại và tất cả sự kết hợp đó làm thành một khối nghệ thuật đồng nhất. Nó đạt được bằng cách sử dụng sự liên tục và sự hài hòa.
- luật đơn giản (The law of simplicity):
Sự đơn giản trong design dẫn đến sự nhận thức chủ đề một cách dễ dàng hơn. Sự đơn giản là thực sự cần thiết, để tạo nên sự rõ ràng, sáng sủa.
- luật cân xứng (The law of proportion):
Luật cân xứng là mối quan hệ giữa hình dạng và kích thước. Nó giúp cho chúng ta đạt được sự cân bằng, đồng nhất.Để có được sự cân xứng tốt thì các yếu tố phải được chiều chỉnh .Sự điều chỉnh kích thước của các yếu tố với sự cân xứng hoàn hảo tạo nên một mẫu design tốt. Đó chính là sự liên quan giữa kích thước của các yếu tố với nhau, và với sự cân xứng tổng thể. Sự cân xứng bao gồm những mối liên quan đó là liên quan về chiều cao, chiều rộng, chiều sâu và không gian chung quanh.
Khỏang không gian mở chung quanh một chủ đề tạo nên một yếu tố gọi là tỉ lệ. Chúng ta có thể thấy rằng tỉ lệ liên quan mật thiết đến cuộc sống hằng ngày của chúng ta.
33 Do đó có thể nói rằng tỉ lệ là một yếu tố quan trọng nhất trong design, mặc dù nó chỉ được xếp ở vị trí thứ sáu trong những yếu tố của design (các yếu tố kia là đường nét, phương hướng, hình dạng, màu sắc, chất liệu và độ sáng tối).
Những nguyên lý của design là những nguyên tắc cơ bản được ghi nhớ và áp dụng đi kèm với suy nghĩ và cảm xúc của người nghệ sĩ hoặc designer. Những nguyên lý đó được soạn thành luật lệ cho những phương pháp làm việc, mà nguời nghệ sĩ đã rút ra qua bao nhiêu thế kỉ trải nghiệm, thực hành cũng như có những sai sót thực tế. Vì vậy tất cả những gì của ngày nay chúng ta được học tập là những tinh hoa của hàng trăm năm lịch sử design nói chung và graphic design nói riêng. Cùng với sự sáng tạo của mình kết hợp với những qyu luật nói trên, chắc chắn các bạn sẽ đưa design của VN phát triển lên tầm quốc tế
2.2.2 Kỹ thuật thiết kế:
Một cái ghế không chỉ là một cái ghế để ngồi và có bốn chân – mà phải hơn thế nữa, phải thể hiện được ý nghĩa, biểu tượng của những ý tưởng hay ngôn ngữ khác. Mỗi sản phẩm được tạo ra là một quá trình nghiên cứu lâu dài và mang theo một hệ thống lý luận và quan niệm khác nhau về giá trị thẩm mỹ.
Bước 1: Tìm ý tưởng và phát thảo:
- Lựa chọn chủ đề cho ý tưởng: Một sản phẩm sẽ chịu ảnh hưởng bởi yếu tố hình dáng và công năng, nên chọn một chủ đề phù hợp về hình dáng lẫn ý nghĩa với đề tài, sẽ thuận lợi cho phát triển ý tưởng ( Lấy ý tưởng con gà trống để thiết kế bộ loa) hoặc ngược lại (lấy ý tưởng cái kéo để thiết kế bàn, vẩn thực hiện được nhưng sẻ không thuận lợi vì hình dạng chung không tương xứng, chủ đề không ăn nhập).
- Ở giai đoạn này cần tìm nhiều ý tưởng thì khả năng chọn được ý tưởng càng cao, các nguồn ý tưởng có thể tìm từ các sản phẩm đã có, từ thiên nhiên, từ các hình tượng…Ta chủ động khai thác nhiều mặt của ý tưởng, tìm hướng khả thi, sát với thực tế đề tài.
- Những ý tưởng ban đầu: Không đạt hiệu quả tốt, vấn đề nảy sinh ở giai đoạn này là nếu nhà thiết kế không làm chủ được ý tưởng của mình sẽ dẫn đến hiện tượng những phác thảo chưa có tiếng nói chung.
34
- Tìm hướng đi và định hướng thiết kế: Dựa vào phần nghiên cứu thị trường, định hướng thiết kế là những đường uốn lượn liên tục.
Bước 2: Sàng lọc ý tưởng:
- Không phải mọi ý tưởng đều thành hiện thực, vì vậy cần có công đoạn sàng lọc ý tưởng khả thi. Những ý tưởng táo bạo cần nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu và tiến hành. Điều quan trọng là tạo được sự đồng bộ trong thiết kế.
-Với định hướng thiết kế trên, 5 bộ sản phẩm ghế thư giãn đồng bộ được sàng lọc ra đời với nhiều ý tưởng mới lạ khác nhau, chất liệu kết hợp.
+ Ý tưởng: Chong chóng ( bộ 1).
Ý tưởng và phát thảo
35 1.Ghế đơn
2.Ghế đôi ngồi đối diện: Với phần gác chân có thể kéo ra, thụt vào tùy vào sở thích.
3. Ghế đôi ngồi song song.
36
+ Ý tưởng: Cánh hoa lan ( bộ 2).
Ý tưởng và phát thảo
37
+ Ý tưởng: Cỏ ba lá (bộ 3).
Ý tưởng và phát thảo
1.Ghế đơn
2. Ghế đôi ngồi song song
38
+ Ý tưởng: Cánh bướm(bộ 4).
Ý tưởng và phát thảo
1.Ghế đơn có phần gác tay.
2. Ghế đôi ngồi đối diện
3.Ghế đôi ngồi song song
39
Bước 3: Phản biện và phát triển ý tưởng phát thảo tốt nhất.
Sau khi sàng lọc được những ý tưởng ‘hoa khôi’, ta cần thành lập hệ thống câu hỏi phản biện các ý tưởng, Thông qua quá trình phân tích và đánh giá, ý tưởng sẽ được mổ xẻ dưới nhiều góc cạnh ( Gía trị thẩm mĩ, công năng, chất liệu , màu sắc..), quan trọng hơn là làm cho ý tưởng đó được rõ ràng, cụ thể hơn.Cần xem xét và đánh giá nhiều mặt của ý tưởng, trong đó phương diện nhu cầu của thị trường cần được tôn trọng.
+ Ý tưởng: Hình tượng trái tim (bộ 5).
Biểu tượng trái tim dành cho tình yêu trở nên phổ biến vào thế kỷ 15 ở châu Âu khi xuất hiện trong các quân bài. Có thể là các nghệ sĩ thời kỳ Phục Hưng yêu thích văn học và lịch sử cổ điển đã bị tác động bởi sở thích của người Hy Lạp.
Pranzarone cũng cho rằng biểu tượng này còn mô phỏng đường nét cơ bản của người phụ nữ. Trong quá khứ, một số nhà nghiên cứu tuyên bố rằng biểu tượng trái tim tình yêu có từ thời tiền sử và được nhìn thấy đầu tiên trong các bức hoạ hang động thời kỳ đồ đá ở Tây Ban Nha. Cảm nhận từ hình tượng trái tim là sự ấm áp, che chở yêu thương, xúc cảm thăng hoa phù hợp với đề tài thư giãn.
Ý tưởng và cách điệu hình tượng trái tim
40 Phác thảo tay các góc nhìn
Sau khi tìm được trạng thái phù hợp nhất, tiến hành thể hiện mẫu 3d để có cách nhìn bao quát nhất, bước đầu xuất hiện một số điểm cần sửa đổi để đảm bảo công năng lẫn giá trị thẩm mĩ mà vẫn giữ được ý tưởng ban đầu.
41 Phác thảo 3d
42 Sau khi hoàn thiện sản phẩm chính, bắt đầu phát triển hệ thống công năng phụ cho sản phẩm, đỏi hỏi có sự tương đồng với sản phẩm chính.
1. Kệ sách
2. Phần gối đầu tách rời có thể tháo ráp.
3.Bàn phụ
4.Ghế phụ
43 Nhằm hướng đến sự đa dạng của sản phẩm, ghế thư giãn không chỉ phục vụ cho một người, vì vậy dựa trên ý tưởng ban đầu, hệ thống ghế đôi ra đời.
5.Ghế đôi ngồi song song (kiểu 1)
(Kiểu 2)
6
6.Ghế đôi ngồi đối diện.
44
Bước 4: Thực hiện sản phẩm.
- Các phương án đề xuất:
+ Phương án 1: Sử dụng kết cấu khung chịu lực là kim loại, sau đó ốp ván MDF lên bề mặt, khả năng chịu lực tốt, tuy nhiên phần ván ốp không bền.
+ Phương án 2: Toàn bộ sản phẩm sử dụng những tấm ván MDF uốn cong theo khuôn rập, kết hợp dán keo ( đây là phương án sản xuất công nghiệp hàng loạt, đã có sản phẩm trên thị trường).
Các sản phẩm trên thị trường
+ Phương án 3: Hoàn toàn sử dụng gỗ tự nhiên ( loại gỗ mềm), uốn từng phần theo khuôn mẫu, rồi lắp ráp lại bằng chốt định vị.
+ Phương án 4: Với bộ thiết kế này, chất liệu thực hiện đa dạng, nên chất liệu composite có thể ứng dụng.
- Phương án tiến hành làm sản phẩm: ( Phương án 2)
Sau khi lên chi tiết cụ thể, tiến hành tìm nhà xưởng thực hiện, xuất hiện một số điểm cần sửa đổi nhưng không đáng kể.
45
Bản vẽ tổng thể ghế thư giãn Honey
46
Bản vẽ chi tiết phụ
47 2.2.2.3 Hoàn thiện sản phẩm: Đây là giai đoạn hoàn tất những công đoạn cuối cùng của đề tài ở mẫu thật.