Tình hình huy động vốn

Một phần của tài liệu kl ho huynh anh truc 09070002 (Trang 42 - 47)

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX

2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu

2.3.1. Tình hình huy động vốn

Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính ở Việt Nam trong những năm gần đây đã tạo cho PG Bank nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. PG Bank đã không ngừng cơ cấu nguồn vốn huy động ở mức hợp lý và hiệu quả trong từng thời kỳ khác nhau. Chính sách huy động vốn được thực thi và điều chỉnh đảm bảo thanh khoản, phù hợp với chính sách tăng trưởng tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn.

Trong bối cảnh tín dụng tăng trưởng chậm, nhất là VNĐ, Ngân hàng chủ trương kiểm soát tốc độ tăng trưởng huy động vốn phù hợp với tăng trưởng tín dụng. Nhìn chung, tỷ trọng vốn huy động thị trường 1 đã tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn hơn so với huy động thị trường 2, phù hợp với đặc thù cơ cấu vốn của NHTM tại Việt Nam.

Tiền gửi huy động từ dân cư và các TCKT

Trước tình hình cạnh tranh gay gắt cả về quy mô lẫn hình thức huy động giữa các định chế tài chính trong hệ thống, PG Bank đã nổ lực đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của mình thông qua việc phát triển mạng lưới chi nhánh, các phòng giao dịch cùng với việc linh hoạt thay đổi lãi suất hấp dẫn, phù hợp cho từng đối tượng khách hàng, cũng như áp dụng các chương trình khuyến mại và các sản phẩm huy động hấp dẫn. Do vậy, quy mô và tỷ trọng tiền gửi huy động từ dân cư và các TCKT của PG Bank đã không ngừng tăng mạnh qua các năm theo hướng an toàn.

ĐVT: Tỷ đồng

Biểu đồ 2.1. Tổng vốn huy động từ tổ chức và cá nhân của PG Bank 2010-2012 Năm 2011, vốn huy động từ tổ chức và cá nhân là 10.925 tỷ đồng, tăng 221 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 102% so với năm 2010. Đến cuối năm 2012, đã huy động thêm 1.407 tỷ đồng tương đương 113% so với năm 2011, đẩy khoản mục này lên đến 12.332 tỷ đồng. Việc mở rộng thêm chi nhánh, phòng giao dịch, nâng cao chất lượng dịch vụ trên mạng lưới giao dịch, triển khai tốt các chương trình khuyến mại, đưa thêm sản phẩm huy động vốn linh hoạt đã đưa PG Bank tăng trưởng an toàn.

Phân loại theo loại hình huy động:

Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại hình sản phẩm của PG

Bank ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tiền gửi không kỳ hạn 1.962 1.573 1.286

Tiền gửi có kỳ hạn 8.586 9.205 10.911

Tiền gửi vốn chuyên dùng 17 4 1

Tiền gửi ký quỹ 139 143 134

Tiền gửi từ dân cư, TCKT 10.704 10.925 12.332 ( Nguồn: Báo cáo tài chính PG Bank năm 2010-2012 )

10,704

10,925

12,332

9,500 10,000 10,500 11,000 11,500 12,000 12,500

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tiền gửi huy động trong từng loại hình huy động đã tăng mạnh qua các năm.

Trong đó, tăng trưởng mạnh nhất là các khoản tiền gửi có kỳ hạn được duy trì ổn định qua các năm. Bên cạnh đó, do tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tiền gửi huy động từ dân cư và TCKT nên rủi ro thanh khoản của PG Bank khá thấp, đồng thời góp phần tạo nền vốn ổn định cho hoạt động của ngân hàng, phục vụ cho việc giải ngân đối với các dự án dài hạn. Đến 30/12/2012, tiền gửi có kỳ hạn đã chiếm đến 89% - 10.911 tỷ đồng huy động từ dân cư và TCKT, phần còn lại là tiền gửi không kỳ hạn (10% - 1.286 tỷ đồng) và tiền ký quỹ (1% - 134 tỷ đồng).

Biểu đồ 2.2. Cơ cấu huy động theo sản phẩm tại thời điểm 31/12/2012

Phân loại theo đối tượng huy động:

Bảng 2.3. Cơ cấu huy động theo đối tượng huy động ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Huy động dân cư 4.714 5.010 8.846

Huy động TCKT 5.990 5.915 3.486

Tổng huy động TT1 10.704 10.925 12.332

( Nguồn: Báo cáo tài chính PG Bank năm 2010-2012 ) Tiền gửi từ các TCKT luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động của PG Bank nhưng đã có xu hướng giảm dần. Năm 2010, tỷ trọng khoản mục này chiếm 56% tổng huy động tương đương 5.990 tỷ đồng, nhưng đã giảm xuống vào năm 2011 còn 5.915 tỷ đồng vào cuối năm 2011. Đến cuối năm 2012, tỷ trọng này

89%

10%

0% 1%

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi vốn chuyên dùng

Tiền gửi ký quỹ

tiếp tục giảm xuống chỉ còn chiếm 28% tổng huy động tương đương 3.486 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là do giảm huy động từ PETROLIMEX ( giảm 1.993 tỷ đồng).

Huy động từ các TCKT ngoài PETROLIMEX giảm 16% so với năm 2011 do từ tháng 6/2012 Ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất nhưng mức điều chỉnh chưa cạnh tranh nên huy động từ TCKT chủ yếu là duy trì thay vì tăng trưởng thêm. Mặt khác, PG Bank đã tích cực khai thác tiền gửi huy động từ dân cư- đối tượng đầy tiềm năng- thông qua việc thay đổi lãi suất linh hoạt và cạnh tranh với thị trường. Ngân hàng đã thực hiện nhiều chương trình khuyến mại lớn như: “Du xuân hái lộc”, “Cào ngay trúng lớn”, “Du lịch Châu Âu”, “Thay lời cảm ơn” v.v.. ban hành thêm các sản phẩm tiết kiệm mới “Tiết kiệm thông minh” v.v.. mục tiêu tiếp thị hướng vào nhiều đối tượng dân cư và hộ gia đình. Do đó, huy động dân cư đạt được kết quả tốt, duy trì tốc độ tăng trưởng và số dư khá ổn định trong cả năm, góp phần đảm bảo thanh khoản của ngân hàng. Tính đến cuối năm 2012, huy động dân cư đạt 8.846 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 72% tổng huy động.

Biểu đồ 2.3. Cơ cấu huy động theo đối tượng tại thời điểm 31/12/2012 Vốn huy động từ Chính phủ và các TCTD khác

Năm 2011, nguồn vốn huy động từ thị trường 2 là 3877 tỷ đồng, tăng 586 tỷ đồng tương đương tăng 118% so với năm 2010. Tỷ trọng khoản này chiếm 26%

tổng vốn huy động. Năm 2012 huy động vốn từ thị trường này giảm tỷ trọng xuống còn 22% tổng vốn huy động do sự tăng trưởng của tiền gửi huy động từ dân cư và TCKT.

28%

72% Huy động tổ chức kinh tế Huy động tiết kiệm dân cư

ĐVT: Tỷ đồng

Việc cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm dần tỷ trọng của lượng tiền gửi từ thị trường 2 giúp PG Bank đỡ phụ thuộc vào thị trường này hơn trong khi tận dụng được một nguồn vốn khác có tính ổn định cao và đa dạng hơn là tiền gửi từ dân cư và các TCKT. Tuy nhiên, PG bank vẫn luôn duy trì một mức hợp lý lượng tiền gửi trong cơ cấu nguồn vốn vì việc huy động vốn- cho vay vốn trên thị trường liên ngân hàng là nghiệp vụ tất yếu trong hoạt động của ngân hàng, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, điều tiết vốn và phân tán rủi ro của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động từ thị trường 2 còn là nguồn đảm bảo cho khả năng thanh toán, hỗ trợ hoạt động tín dụng, tạo nguồn lực cho quá trình phát triển của PG Bank.

3,229 3,360 3,426

62

517

100 0

500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000 3,500 4,000

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Nợ Chính phủ Tiền gửi và vay TCTD khác

Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ Chính phủ và các TCTD khác của PG Bank 2010-2012

Một phần của tài liệu kl ho huynh anh truc 09070002 (Trang 42 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)