DỰ BÁO DIỄN BIẾN THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG CTR SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2010 HOẠT ĐẾN NĂM 2010

Một phần của tài liệu kl ha thi viet phuong (Trang 25 - 29)

3.7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần và khối lượng CTR sinh hoạt

-Dân số;

-Thời điểm trong năm;

-Điều kiện kinh tế-xã hội;

-Sử dụng đất và loại nhà ở;

-Thói quen và thái độ xã hội;

-Quản lý và chế biến tại nơI sản xuất;

-Chính sách của nhà nước về chất thải;

-Khí hậu.

3.7.2 Dự báo diễn biến về khối lượng rác thải Thành Phố Hồ Chí Minh

Việc dự báo diễn biến về khối lượng rác thải có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản lý rác thải đô thị mà không phụ thuộc vào phương thức xử lý chúng.

Đặc biệt đối với hình thức chôn lấp vệ sinh thì công việc này càng có ý nghĩa vì chỉ có thể thông qua công tác dự báo mà những nhà quản lý rác có thể xây dựng một kế hoạch chắc chắn, đảm bảo hiệu quả sử dụng bãi chôn lấp,đồng thời đảm bảo các kế

hoạch phát triển kinh tế-xã hội cũng như các yếu tố môi trường liên quan, được dự báo theo bảng 3.5.

Bảng 3.5: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của thành phố đến 2010 Năm Tốc độ hàng năm(tấn/năm) Tốc độ hàng ngày(tấn/ngày)

2005 1.806.385 4.949

2006 1.950.925 5.345

2007 2.107.145 5.773

2008 2.275.775 6.235

2009 2.457.910 6.734

2010 2.654.280 7.272

Nguồn:Sở Giao Thông Công Chánh Thành Phố Hồ ChíMinh Khối lượng tấn/ngày

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000

2005 2006 2007 2008 2009 2010

Biu đồ 3-2: Khi lượng rác sinh hot Tp.H Chí Minh giai đon 2005-2010 Như vậy tốc độ thải rác sinh hoạt của người dân thành phố Hồ Chí Minh năm 2005 dựa theo số liệu của công ty Môi Trường Đô Thị.

+Khối lượng:5.000-5.200 tấn/ngày;

+Dân số:6.239.938 người;

+Số người được phục vụ thu gom rác: 85%;

=>Tốc độ thải=5.200.000kg : (6.239.938 x 85%) =0,98kg/người ngày.

Năm

Vây có thể ước tính tốc độ thải rác của người dân thành phố năm 2010 +Khối lượng: 7.272 tấn/ngày;

+Dân số: 8 triệu người (tính cả khách vãng lai);

+Số người được phục vụ thu gom rác: 90%;

=>Tốc độ thải= 7.272.000kg : (8.000.000 x 90%) = 1.01kg/người ngày.

3.7.3 Dự báo về thành phần rác tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Bên cạnh việc tính toán để dự báo diễn biến về khối lượng rác, việc dự báo diễn biến thành phần rác thải cũng mang một ý nghĩa rất lớn vì nó là cơ sở cho các nhà quản lý và lãnh đạo địa phương trong công tác quy hoạch tổng thể việc quản lý rác thải đô thị. Công việc này không chỉ cần thiết cho riêng Thành Phố Hồ Chí minh mà nó cũng cần thiết cho bất cứ đô thị nào, nhằm xây dựng một chiến lược quản lý chất thải đúng đắn trong quá trình phát triển kinh tế nhằm đảm bảo phát triển bền vững.

Cùng với sự biến động về số lượng, thành phần của rác thải cũng thay đổi theo thời gian và theo sự phát triển kinh tế xã hội. Trên quan điểm vĩ mô sự thay đổi về thành phần rác là một yếu tố quan trọng trong hoạch định chiến lược quản lý để quyết định biện pháp xử lý rác sinh hoạt, khác với biến động về khối lượng có thể tính toán được, sự thay đổi thành phần rác sinh hoạt rất khó có thể xác định chính xác bằng những con số bởi vì nó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố như:

+Thay đổi tập quán tiêu dùng;

+xu hướng phát triển kinh tế;

+cơ cấu kinh tế;

+Trình độ công nghệ;

+Đặc biệt là tập quán rác thải.

Vì vậy việc dự báo diễn biến thành phần rác thải sinh hoạt trong tương lai chỉ có thể dự báo một cách khái quát khi mức sống của người dân tăng lên thì thành phần rác thải thay đổi theo khuynh hướng sau:

Thành phần rác là giấy gói, plastic, carton tăng lên,các loại lon đựng đồ hộp cũng tăng lên làm đa dạng thêm thành phần rác sinh hoạt. Mặt khác do công nghiệp hoá nên hình thức lao động cũng khác đi, các thực phẩm dư thừa trước đây được tận dụng đưa vào chăn nuôi thì nay trở thành chất thải rắn sinh hoạt, làm gia tăng thành phần chất hữu cơ thải bỏ.

Từ những phân tích trên ta có thể dự báo biến đổi thành phần, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố như sau:

Thành phần D ự báo

Giấy Tăng

Plastic Tăng

Thành phần không cháy(kim loại,thuỷ

tinh) Tăng

Rác và củi gỗ Giảm

Tro Giảm

Tính chất Dự báo

Mật độ Giảm

Độ ẩm Giảm

Giá trị nhiệt lượng Tăng

Các thành phần có thể tái sử dụng được Tăng

C C H Ư ƠN Ơ NG G 4 4

Một phần của tài liệu kl ha thi viet phuong (Trang 25 - 29)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)