CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR TẠI
2.4. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TPHCM
2.4.3. Hoạt động tái chế chất thải rắn đô thị
2.4.3.2. Đánh giá hiện trạng họat động tái chế chất thải
2.4.3.2.1. Hiện trạng tái chế chất thải
Tại Tp.HCM, thị trường tái chế phế liệu đã được hình thành và phát triển từ hơn 30 năm qua. Thống kê hiện nay có khoảng hơn 400 cơ sở tái chế vừa và nhỏ trong các lĩnh vực tái chế rất đa dạng như: tái chế nhựa, giấy, thủy tinh, kim loại, cao su, vải…
tập trung nhiều ở các khu vực như: Bình Tân, Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Quận 11, 9… với khối lượng chất thải được tái chế hàng ngày ước tính khoảng 2000 - 3000 tấn tương ứng khoảng 600 - 800 triệu đồng lợi nhuận mỗi ngày, tạo việc làm cho 10000 – 15000 người. Tỷ lệ thu gom các chất thải còn giá trị tái chế và tái sử dụng ước tính khỏang 13 – 20%.
Bảng 2.7: Tỷ lệ tái chế ở các làng nghề Vật liệu tái chế Nguyên liệu đầu vào
(tấn/năm) Sản phẩm (tấn/năm) % được tái chế
Nhựa 25.200 22.900 90,9
Giấy 51.700 45.500 80,0
Kim loại 735.000 700.000 95,2
Tổng 811.900 768.400 94,6
(Nguồn: Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Chương trình KC.08.09) Như đã trình bày, hoạt động tái chế tại Tp.HCM rất đa dạng và phong phú. Xuất phát từ việc tận dụng các chất thải có thể tái sử dụng được nên trong rác có thành phần nào tái sử dụng được là tương ứng với việc hình thành một loại hình tái chế.
Có thể nói các cơ sở tái chế phế liệu là điểm dừng chân cuối cùng của phế liệu trước khi chúng được tái sinh thành sản phẩm mới. Tùy theo tính chất và qui trình sản xuất, các cơ sở tái chế chuyên thu mua một lọai phế thải nhất định như chai miễng (tái chế thủy tinh ), giấy các lọai (tái chế giấy), các lọai kim loại (đúc gang nhôm, đồng
…), nhựa các loại (nấu nhựa), ..v.v. Kết quả khảo sát và phỏng vấn cho thấy, hầu hết các cơ sở nhà máy tái chế phế liệu tại thành phố Hồ Chí Minh đã ra đời và tồn tại từ rất lâu có cơ sở hoạt động hơn 20 năm và sử dụng gần như 100% phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất
Mặc dù họat động tái chế đã có từ lâu nhưng công nghệ tái chế vẫn không được đầu tư mới. Lĩnh vực tái chế nhựa, giấy, kim loại là ba ngành tái chế chủ lực nhưng vẫn sử dụng những công nghệ các đây hơn 20 năm. Công nghệ cũ và lạc hậu đã làm chi phí sản xuất cao và đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng. Mặc dù chi phí sản xuất cao nhưng do thị trường tái chế có nhu cầu lớn nên đa số các sản phẩm đều có thị trường tiêu thụ. Thị trường tiêu thụ không chỉ tại Tp.HCM mà còn ở các tỉnh khắp Việt Nam tùy thuộc vào loại hình sản phẩm tái chế.
26 Các cơ sở tái chế nhỏ (hộ sản xuất) có thể mua phế liệu từ người thu gom và các đại lý thu mua, còn các cơ sở tái chế lớn hơn cần nguồn hàng ổn định và tương đối lớn nên phải mua từ các đại lý.
Các cơ sở tái chế quan trọng hàng ngày tiêu thụ lượng phế liệu khá lớn. Có thể một phần lớn phế liệu trong CTR công nghiệp cũng đã được sử dụng trong khu vực này mà không bị đưa ra bãi rác.
Có rất nhiều cơ sở sản xuất nhỏ (hộ gia đình), hoạt động dưới hình thức tiểu thủ công nghiệp với kỹ thuật hết sức đơn giản, chủ yếu là nấu nhôm, phục chế vỏ bao xi măng, sắt xây dựng, tái sử dụng phế liệu ngành may... Đây là lực lượng có vai trò quan trọng thúc đẩy tận thu phế liệu trong cộng đồng. Tuy hiệu quả kinh tế không cao nhưng có ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn: Giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập, ổn định đời sống cho một bộ phận không nhỏ lao động, hạn chế các tệ nạn xã hội...
Các cơ sở sản xuất lớn, vừa và nhỏ có đăng ký kinh doanh là khu vực tiêu thụ phế liệu chủ yếu, phần lớn là tái chế giấy, plastic, kim loại. Tại các cơ sở quốc doanh hoạt động tái chế chưa được chú trọng. Các cơ sở tư nhân đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, các cơ sở hình thành từ 4-5 năm trước (khi hoạt động tái chế mới phát triển) nhưng không có sự đầu tư mở rộng sản xuất và thay đổi công nghệ thì đang làm ăn kém hiệu quả, còn các cơ sở mới hình thành 1-2 năm nay hay các cơ sở cũ nhưng mới đầu tư phát triển sản xuất, thay đổi công nghệ, tìm kiếm các nguồn phế liệu và sản phẩm mới thì đều có hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển tốt
Sự biến đổi trong hệ thống cơ sở tái chế ở một số địa phương cho thấy hoạt động tái chế bắt đầu bước sang giai đoạn phát triển mới, chuyển từ sản xuất quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu sang quy mô lớn công nghệ hiện đại. Sự phát triển nhanh mạnh cả về chất lượng và quy mô trong hoạt động tái chế thời gian qua một phần là do sự tự vận động của chủ cơ sở sản xuất, mặt khác là do chính quyền địa phương đã có sự hỗ trợ rất kịp thời và hiệu quả cho các dự án vừa có hiệu quả kinh tế - xã hội cao vừa tham gia BVMT, do đó khuyến khích được sản xuất tái chế.
Tại các cơ sở tái chế, phân loại lần cuối, làm sạch và được tái chế thành nguồn nguyên liệu mới hoặc các sản phẩm. tuỳ thuộc vào loại hình tái chế mà hình thành các khu vực tái chế riêng biệt như: tái chế nhựa (tập trung nhiều ở quận Bình Chánh, Bình Tân, quận 11, quận 6); tái chế thuỷ tinh (tập trung nhiều ở quận 12, Hóc Môn, Củ Chi;
. .) nhìn chung lĩnh vực tái chế chủ yếu do dân nhập cư, người lao động trình độ thấp thực hiện nên qui mô sản xuất nhỏ và mức độ đầu tư công nghệ không cao. Đa số công nghệ đều lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ do đa số được chế tạo trong nước (bằng phương pháp thủ công) nên hoạt động không hiệu quả, thường xuyên hư hỏng. Do đó, mức độ tiêu hao phế liệu rất lớn (từ 10 - 20%) và tiêu thụ điện năng nhiều.
2.4.3.2.2. Phân loại các cơ sở tái chế
Theo số liệu điều tra 202 vựa thu mua phế liệu và 100 cơ sở tái sinh tái chế trên địa bàn thành phố (Đề tài “Xây dựng mô hình quỹ tái chế chất thải TP. HCM”). Các loại hình tái chế phổ biến nhất hiện nay:
Thu mua phế liệu Tái chế giấy Tái chế thuỷ tinh
Tái chế kim loại (như: sắt, đồng, nhôm,…) Tái chế nhựa
Tái chế caosu
Kết quả khảo sát từ đề tài nghiên cứu xây dựng mô hình quỹ tái chế chất thải cho thấy sự phân bố theo địa bàn của các lọai hình tái chế chất thải như sau:
Các cơ sở thực hiện công đoạn thu mua và phân lọai phế liệu có khả năng tái sinh tái chế chiếm đa số với tỉ lệ 67% và phân bố gần như khắp các địa bàn 22 quận huyện trong khi các loại hình tái sinh tái chế còn lại chiếm 33% được phân bố ở một số quận như Q6 – Q8 – Q10 – Q Bình Tân - Q Tân Phú và tập trung chủ yếu ở Q 11.
Trong các loại hình tái chế hiện hữu, loại hình tái chế nhựa chiếm tỉ lệ cao nhất với 67/302 cơ sở chiếm 22,2%, kế đến là loại hình tái chế thuỷ tinh với 15/302 cơ sở chiếm tỉ lệ 5%. Loại hình tái chế kim loại chiếm thứ ba với 9/302 cơ sở chiếm tỉ lệ 3%, loại hình tái chế giấy xếp thứ tư với 7/302 cơ sở chiếm 2,3% và cuối cùng là loại hình tái chế cao su chỉ chiếm 0,7%
Trong 22 quận huyện đã khảo sát, Quận 11 có số cơ sở tái chế tập trung nhiều nhất (85/302 cơ sở) với các loại hình tái chế tập trung chủ yếu là tái chế nhựa, tái chế thuỷ tinh. Tỷ lệ phân bố các loại hình tái sinh – tái chế trên địa bàn Tp.HCM được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.8: Tỷ lệ phân bố các loại hình tái sinh – tái chế trên địa bàn Tp.HCM Loại hình tái
chế
Thu mua
Tái chế caosu
Tái chế nhựa
Tái chế kim loại
Tái chế giấy
Tái chế thuỷ
tinh
Tổng cộng
Quận 1 6 6
Quận 2 11 11
Quận 3 6 6
Quận 4 3 3
Quận 5 2 2
Quận 6 7 5 1 13
Quận 7 22 22
28
Quận 9 19 19
Quận 10 1 2
Quận 11 11 2 57 1 1 13 85
Quận 12 5 1 7
Q. Bình Tân 11 1 14
Q. Bình Thạnh 14 14
Q. Gò Vấp 4 3 7
Q. Phú Nhuận 2 2
Q. Tân Bình 8 8
Q. Tân Phú 34 2 1 37
Q. Thủ Đức 13 13
H. Bình Chánh 8 2 10
H. Củ Chi 3 3
H. Hóc Môn 3 1 6
Tổng cộng 202 2 67 9 7 15 302
Tỷ lệ % 66,9 0,7 22,2 3,0 2,3 5,0 100 (Nguồn tham khảo từ đề tài nghiên cứu xây dựng mô hình quỹ tái chế chất thải )
Phân loại theo quy mô đầu tư
Theo nghị định 90/2001/NĐ – CP, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ là các cơ sở sản xuất có tổng số vốn đầu tư không quá 10 tỷ đồng Việt Nam hoặc tổng số nhân công lao động hàng năm không vượt quá 300 người. Theo định nghĩa này, các cơ sở tái chế chất thải được chia làm 2 loại cơ sở có qui mô khác nhau là qui mô lớn và quy mô vừa và nhỏ
Các cơ sở thu mua phế liệu thường có quy mô đầu tư nhỏ (số cơ sở thu mua phế liệu có vốn đầu tư nhỏ hơn 25tr đồng, chiếm khoảng 80%). Ở các cơ sở này, lực lượng lao động chủ yếu là người trong gia đình và chỉ thuê 1 – 2 nhân công phụ giúp.
Các cơ sở thu mua phế liệu có vốn đầu tư lớn chiếm một tỷ lệ khá nhỏ như cơ sở có vốn đầu tư trên 100 tr là 1,5%, vốn đầu tư 50 – 100 tr là 9,9% và vốn đầu tư 25 – 50 tr là 8,4%. Nguyên nhân hình thành các cơ sở có vốn đầu tư nhỏ (nhỏ hơn 25 tr đồng) có thể là do thời gian quay vòng vốn nhanh, các cơ sở tự phát hình thành nên số vốn nhỏ hoặc có thể do diện tích cơ sở quá nhỏ nên không thể chứa một lượng lớn chất thải cần tái chế
Tỉ lệ phân bố số lượng cơ sở TS-TC theo m ức vốn đầu tư
32%
23% 14%
9%
12%
10%
< 5tr 5-10tr 10-25tr 25-50tr 50-100tr
>100tr
Hình 2.2: Tỉ lệ phân bố số lượng cơ sở tái sinh tái chế theo mức vốn đầu tư Phân loại theo số lượng lao động
Số lao động tại các cơ sở tái sinh tái chế phụ thuộc vào quy mô hoạt động cũng như loại hình tái chế. Số lượng lao động và mức thu nhập bình quân của từng người theo từng loại hình tái sinh tái chế được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.9: Số lượng lao động và mức thu nhập bình quân của từng người theo từng loại hình tái sinh tái chế
Số lượng lao động
Số cơ sở tái chế
Thu nhập bình quân (VNĐ/ tháng) Diện tích đất sử
dụng Khoảng dao động Khoảng dao động
đặc trưng Thu mua phế liệu 202
1 – 2 người 113 300.000 –
3.000.000
500.000 – 800.000 (có 62/202 cơ sở trả
mức lương này)
15 – 500
3 – 5 người 80 150.000 –
2.000.000 10 – 400
> 6 người 9 400.000 –
2.400.000 28 – 1000
Tái chế nhựa 67
1 – 2 người 8 300.000 –
1.200.000 500.000 – 1.000.000 (có 43/67 cơ sở trả mức lương
này)
21 – 100
3 – 5 người 39 300.000 –
2.400.000 20 – 2000
> 6 người 20 500.000 –
2.400.000 50 – 4500
30
2 – 3 người 2 600.000 – 800.000 10 – 56
Tái chế kim loại 9
1 – 5 người 5 400.000 –
1.200.000
1.000.000 – 1.200.000 (có 43/67 cơ sở trả mức lương
này)
25 – 150
5 – 10 người 2 1.000.000 -
1.500.000 500
> 10 người 2 500.000 –
1.200.000 700
Tái chế giấy 7
1 – 5 người 2 1.000.000 -
1.200.000
700.000–1.200.000 (có 4/7 cơ sở trả mức lương này)
35
5 – 10 người 2 900.000 –
1.200.000 7728
> 10 người 3 700.000 –
1.200.000 4897
Tái chế thuỷ tinh 15
1 – 5 người 3 1.000.000 -
1.200.000 700.000–1.000.000 (có 6/17 cơ sở trả
mức lương này)
48 – 625
5 – 10 người 1 3.000.000 1300
> 10 người 11 700.000 –
2.500.000 80 - 3000