Tìm hiểu nghĩa gốc trong các câu sau

Một phần của tài liệu GIAO AN TU CHON 11 KI 1 (Trang 20 - 25)

các câu sau:

1. Đủ điều trung khúc ân cần Lòng xuân phơi phới chén xuân tàng tàng

2. Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây

3. Tái sinh chưa dứt hương thề Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai

4. Đổi hoa lót xuống chiếu nằm Bướm ong bay lai ầm ầm tứ vi 5. Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu 6. Trông xem đủ mặt một nhà

Bài 1: Tìm hiểu nghĩa gốc trong các câu sau:

1. Lòng xuân phơi phới: tuổi trẻ phơi phới (Kiều tới gặp KT thề ước); chén xuân: chén rượu

2. Hoa: nàng Kiều; Kiều dù có bán mình nhưng còn cha ở lại trông mẹ già em dại

3. Kiếp luân hồi kiếp này không trả được nguyện kiếp sau làm trâu ngựa để trả ơn (KT) Trúc mai: 2 loại cây cao quý → 2 tình bạn cao quý như trúc và mai

4. chốn lầu xanh

→ bướm ong: khách làng chơi ham gái đẹp, thích của lạ

5. hoa trôi… → số phận trôi nổi của Kiều không biết sẽ ra sao

6. Cha già còn khỏe, mẹ già còn trẻ

Xuân già còn khỏe, huyên già còn tươi

Bài tập 2: Tìm những từ có nghĩa gốc chỉ hoạt động bằng hai chân của con người có thể chuyển sang nghĩa chỉ một hành động cụ thể khác hoặc chỉ cả con người. Hãy đặt câu với mỗi từ có nghĩa chuyển đó?

Bài tập 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ tưởng trong câu thơ sau, giải thích lí do tác giả chọn từ tưởng mà không dùng các từ đồng nghĩa khác.

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,/Tin sương luống những rày trông mai chờ./Chân trời góc biển bơ vơ,/Tấm son gọt rửa bao giờ cho phai. (Truyện Kiều- Nguyễn Du).

Bài tập 3.

Chọn từ ngữ thích hợp sau điền vào chỗ ba chấm và lí giải vì sao chọn?

a) Gió thổi làm rặng phi lao rì rào…… những điệu đàn bất thường.

A. cất lên. B. rung lên. C.

vang lên.

b) Buổi chiều ứa máu.

Ngổn ngang những…..

A. hố bom. B. vũng bom.

Bài tập 2: Đi, đứng, chạy, nhảy,…

- đi -> Ông ấy đã đi theo tổ tiên rồi.

( chết).

- đứng -> Hôm qua lớp tôi tổng kết năm học, Nam là người đứng đầu lớp về học tập.(vị trí).

- Chạy -> Cờ đương dở cuộc không còn nước / Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.( N. Khuyến) (chạy: bỏ cuộc giữa chừng).

-> Trời mưa to, cả nhà anh ấy còn bận chạy thóc vào nhà.( vận chuyển vào trong nhà).

- nhảy -> Ông ta vừa nhảy lên chức Giám đốc công ty đó. (thăng chức quá nhanh)

Bài tập 3

Từ đồng nghĩa của từ tưởng là các từ nhớ;

nghĩ nhưng giữa chúng có sự khác nhau cơ bản.

- nhớ: hướng về quá khứ.

- nghĩ: chưa rõ ràng, xác định.

- tưởng: bao hàm nét nghĩa của các từ nói trên:

không chỉ hướng về quá khứ ( Kim Trọng ) mà Thúy Kiều còn hướng về tương lai: tơ tưởng, viễn tưởng, mơ tưởng.

Bài tập 3.

a) Chọn C.

b) Chọn B.

Vì từ vũng bom gợi liên tưởng có chứa nước, còn từ hố bom có thể có hoặc không.

Từ vũng bom + máu gợi sự liên tưởng đến hình ảnh tổ quốc đang đau thương vì bom đạn của giặc tàn phá.

4. Củng cố: Nắm được hiện tượng chuyển nghĩa của từ, phân tích được hiệu quả nghệ thuật của các từ đồng nghĩa

5. Dặn dò: Làm thêm BT trong SBT.

TIẾT 14, 15, 16: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Kiến thức: Củng cố thêm về kiến thức làm văn, nhất là văn nghị luận.

-Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận.

-Thái độ: Có ý thức vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh khi viết bài văn nghị luận.

B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

-Thầy:Đọc tài liệu tham khảo, dẫn chứng cho học sinh.

-Trò: Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận phân tích.

C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Tiết 14:

- Thao tác lập luận phân tích là gì?

? Phân tích dựa trên quan hệ nội bộ của đối tượng được thể hiện như thế nào khi phân tích một tác phẩm thơ, truyện?

1. Lập luận:

Là đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng nhằm hướng người đọc (người nghe) đi đến một kết luận mà người viết ( người nói) cho là đúng đắn. Muốn lập luận, người viết phải có kết luận, luận cứ và phải biết cách luận chứng.

2. Phân tích.

Phân tích là sự phân chia đối tượng thành những bộ phận những khía cạnh để xem xét đánh giá lần lượt.

3. Lập luận phân tích.

Là chia nhỏ các đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét rồi tổng hợp nhằm phát hiện ra bản chất của đối tượng.

4) Cách lập luận phân tích.

a) Phân tích dựa trên mối quan hệ giữa các bộ phận, các phương diện tạo nên đối tượng ( Quan hệ nội bộ của đối tượng).

* Phân tích thơ: Có thể chia ra thành từng phần theo bố cục, theo khổ hay theo dòng thơ.Chẳng hạn, bài Thu điếu, có thể chia thành hai phần: 4 câu đầu là cảnh thu; bốn câu cuối là tình thu,…

* Phân tích truyện : Có thể chia ra từng nhân vật hay từng vấn đề. Phân tích nhân vật lại có thể chia theo tính cách, nội tâm, ngoại hình, hay theo các đặc điểm của tính cách, của số phận Tiết 15:

? Chẳng hạn phân tích truyện Chí Phèo, ta cần phân tích những vấn đề nào? Minh họa

.* VD1: Phân tích truyện Chí Phèo theo nhân vật:

- Chí Phèo: Là nhân vật điển hình cho những người nông dân lương thiện, hiền lành bị lưu manh hóa do sự áp bức, bóc lột của bọn cường

bằng những ví dụ?

? Phân tích một nhân vật cần làm rõ những phương diện nào của nhân vật?

? Đối với tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố và tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao, em sẽ phân tích những vấn đề nào? Cho ví dụ minh họa.

? Theo em có nên tách rời giữa phân tích nhân vật và phân tích vấn đề trong truyện riêng biệt không? Vì sao?

? Chỉ ra các giai đoạn cơ bản trong cuộc đời nhân vật Chí Phèo?

hào ác bá. Chí là nạn nhân của bá Kiến, là sản phẩm của chế độ xã hội thực dân phong kiến.

- Bá Kiến: Là nhân vật điển hình cho bọn cường hào, ác bá, là công cụ bóc lột của chế độ thực dân phong kiến, là thủ phạm đẩy người nông dân vào con đường lưu manh hóa.

- Bà cô thị Nở: Là nhân vật đại diện cho những thành kiến cổ hủ, lạc hậu trong xã hội phong kiến.

* VD2: Phân tích truyện theo vấn đề:

+ Phân tích giá trị hiện thực trong tác phẩm Chí Phèo.

+ Phân tích giá trị nhân đạo và giá trị tố cáo trong tác phẩm.

* VD3: Phân tích theo tích cách, nội tâm, ngoại hình nhân vật.

+ Tích cách của Chí Phèo trước khi đi tù là hiền lành, lương thiện, là tính cách của một người nông dân sợ sệt, nhút nhát, cam chịu.

+ Tính cách của Chí Phèo sau khi ra tù là hung dữ, thú tính, là tính cách của một kẻ lưu manh, một con quỷ dữ của làng Vũ Đại.

+ Khi gặp thị Nở, Chí lại trở nên hiền hòa, khao khát quay về lương thiện.

+ Cùng với sự thay đổi về nội tâm, tích cách, ngoại hình nhân vật cũng có sự thay đổi: Khi là anh canh điền, thì Chí có ngoại hình khỏe mạnh, lành lặn; khi là một kẻ lưu manh thì ngoại hình cũng thay đổi hẳn: Đầu trọc lốc, răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà lại rất cơng cơng, trông gớm chết,…

Tiết 16:

? Phân tích đối tượng theo quan hệ nhiều chiều, chúng ta cần xem xét đối tượng ở các phương diện nào?

b) Phân tích đối tượng theo quan hệ nhiều chiều.

* Phân tích theo quá trình phát triển:

Phân tích nhân vật thì cần theo dõi nhân vật đã trải qua những giai đoạn phát triển nào, đối chiếu những đổi thay, chỉ ra những chi tiết thể hiện sự thay đổi và nêu lên ý nghĩa của chúng.

Chẳng hạn, phân tích nhân vật Chí Phèo thì cần theo dõi các giai đoạn trong cuộc đời của hắn.

- Giai đoạn từ nhỏ đến năm 20 tuổi: Chí Phèo lương thiện, hiền lành như đất.

GV: Phân tích sự phát triển trong tích cách của nhân vật chị Dậu khi người nhà Lí trưởng xông đến định trói anh Dậu lần nữa.

- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!

- Tha này! Tha này!

Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại.

- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ.

Cai lệ tát vào mặt chị Dậu một cái đánh bóp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

Chị Dậu nghiến hai hàm răng:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Tắt đèn - Ngô Tất Tố).

- Giai đoạn sau khi đi tù về: Chí Phèo trở thành một kẻ lưu manh, một con quỷ dữ của làng Vũ Đại.

- Giai đoạn gặp thị Nở: Chí Phèo khát khao trở về cuộc sống lương thiện trước kia.

+ Lần đầu tiên Chí Phèo thấy lòng mơ hồ buồn, lần đầu tiên nghe được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống bên ngoài.

+ Mơ ước một cuộc sống gia đình.

+ Cảm thấy mình đã già mà vẫn còn cô độc.

- Giai đoạn Chí Phèo đến nhà bá Kiến là đỉnh cao của bi kịch cũng là đỉnh cao của ý thức:

Xác định đúng kẻ thù, đòi lại quyền làm người trước kia.

* Phân tích đối tượng theo mối quan hệ của nó với môi trường, hoàn cảnh xung quanh.

Phân tích nhân vật thì cần chú ý đến mối quan hệ giữa nhân vật với hoàn cảnh của nó, xem quan hệ đó là tương đồng hay tương phản trong việc biểu hiện tính cách nhân vật.

4. Củng cố: Nắm được các cách phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.

TIẾT 17, 18, 19: RÈN KỸ NĂNG NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Kiến thức: Củng cố thêm về kiến thức làm văn, nhất là văn nghị luận.

-Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập luận phân tích trong bài văn nghị luận.

-Thái độ: Có ý thức vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh khi viết bài văn nghị luận.

B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

-Thầy:Đọc tài liệu tham khảo, dẫn chứng cho học sinh.

-Trò: Ôn lại kiến thức về thao tác lập luận phân tích.

C. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Một phần của tài liệu GIAO AN TU CHON 11 KI 1 (Trang 20 - 25)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(30 trang)
w