Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Một phần của tài liệu Giáo trình tin học ứng dụng (Trang 108 - 131)

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

1. KHÁU HAO TÀI SẢN CÓ ĐỊNH

1.2. Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Có hai cách tính khấu hao TSCĐ là khấu hao theo thời gian và khấu hao theo sản phẩm. Đối với TSCĐ là các máy m óc vạn năng thường khấu hao theo thời gian. Đối với TSCĐ là máy móc chuyên dùng thường khấu hao theo sản phẩm.

Khi tính khấu hao TSCĐ theo thời gian, có thể tính theo phương pháp khấu hao đều (tuyến tính), phương pháp khấu hao nhanh hoặc kết hợp cả hai phương pháp.

Phương pháp khấu hao đều

Phương pháp khấu hao đều còn được gọi là phương pháp khấu hao tuyến tính hay khấu hao theo đường thẳng. Với khấu hao đều lượng trích khấu hao hàng năm đều nhau trong suốt khoảng thời gian

106

tính khấu hao (tuồi thọ kinh tế của TSCĐ, ký hiệu T). Thời gian tính khấu hao là khoảng thời gian cần thiết để khấu hao hết lượng giá trị cần trích khấu hao. Lượng trích khấu hao hàng năm được tính theo công thức:

Ckh = {KhJ~ Kj l ) (3.1)

Trong đó:

Kbd: nguyên giá của TSCĐ.

K d t : giá trị đào thải của TSCĐ. Là giá trị thanh lý ước tính hay

giá trị còn lại ước tính sau khi đã trích khấu hao trong thời gian T.

T : tuổi thọ kinh tế của TSCĐ. Là khoảng thời gian cần thiết để trích khấu hao đủ lượng giá trị đã định.

Giá trị còn lại cùa TSCĐ ở năm thứ i (ký hiệu KC|') tính theo công thức (3.2) như sau:

K'cl= K M - i C kh (3.2)

Phương pháp khấu hao đều đom giản, dễ tính toán. Tuy nhiên khấu hao theo phương pháp này không phàn ánh hết được m úc độ hao mòn thực tế của TSCĐ.

Giá trị cùa TSCĐ

dụng TSCĐ

H ình 3.1. Giá trị cùa TSCĐ theo thời gian khi kháu hao đểu.

Các phưong pháp khấu hao nhanh

Đặc trưng cơ bản cùa các phương pháp khấu hao nhanh là những năm đầu, khi mới đưa TSCĐ vào sử dụng, lượng trích khấu hao lớn. Sau đó lượng trích khấu hao giảm dần. Với các phương pháp khấu hao nhanh, các nhà quản trị mong m uốn nhanh chóng thu hồi phần vốn đầu tư vào TSCĐ để có thể đổi mới TSCĐ. Ư u điểm của các phương pháp khấu hao nhanh là thu hồi vốn nhanh, giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình. Ngoài ra, đây là m ột biện pháp “hoãn thuế”

trong những năm đầu của doanh nghiệp. Tuy nhiên khấu hao nhanh có nhược điểm là có thể gây nên sự đột biến về giá thành sàn phẩm trong những năm đầu do chi phí khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong cạnh tranh.

Do vậy, đối với những doanh nghiệp kinh doanh chưa ồn định, chưa có lãi thi không nên áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh.

K h ấ u h ao theo tổ n g số n ăm sử d ụ n g

Theo phương pháp này, lượng trích khấu hao ở năm bất kỳ i được tính bằng hiệu số của nguyên giá giá trị thải hồi ước tính nhân với một phân số m à tử số là thứ tự ngược của số năm sử dụng, mẫu số là tổng từ 1 đến số năm sử dụng cùa tài sản. Có thể sử dụng công thức (3.3) để tính toán:

(3.3) Trong đó:

Ckh': lượng trích khấu hao ờ năm thứ i.

Kbd: nguyên giá của TSCĐ.

Kdt: giá trị đào thải cùa TSCĐ.

T : tuổi thọ kinh tế của TSCĐ.

i: năm cần tính khấu hao.

Giá trị còn lại cùa TSCĐ ở năm thứ i (K d ) được tính theo công thức:

K , = K M- ỵ c : h

i-\

Thời gian sứ dụng TSCĐ

(3.4)

H ình 3.2. Giá trị của TSCĐ theo thời gian khi khấu hao nhanh.

K h ấu hao số d ư giảm d ần

Lượng trích khấu hao ở năm thứ i được tính toán bàng tích số của giá trị còn lại nhân với tỳ lệ trích khấu hao r theo công thức sau:

(3-5) Trong đó r gọi là tỷ lệ trích khấu hao và được tính theo công thức:

r = 1 - (3.6 ),

Riêng năm đầu tiên, lượng trích khấu hao tính theo công thức:

(3.7) r ' = kh ~ hdK r — J2

Trong đó m là số tháng cùa năm đầu tiên.

Đồng thời lượng trích khấu hao của năm cuối cùng được tính theo công thức:

(3.8) Công thức tính giá trị còn lại cùa TSCĐ ở năm thứ i tương tự như công thức tính giá trị còn lại của phương pháp khâu hao theo tông số năm sừ dụng.

Khấu hao nhanh với tỷ lệ khấu hao tùy chọn

Lượng trích khấu hao ở năm th ú i được tính theo công thức:

Trong đó r là tỷ lệ trích khấu hao tùy chọn. Nếu r = 2 thi phương pháp này được gọi là phương pháp bình quân nhân đôi. Giá trị còn lại của TSCĐ ở năm thứ /' tính nhu phương pháp khấu hao số dư giảm dần.

Tỷ lệ khấu hao r được sử dụng ở m ột số nước như sau:

r = 1,5 đổi với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm.

r = 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm.

r = 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm.

Phương pháp khấu hao kết họp

Nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, người ta sử dụng phương pháp khấu hao kết hợp theo thể thức một số năm đầu sử dụng phucmg pháp khấu hao nhanh, sau đó chuyển sang phương pháp khấu hao đều.

Khi sử dụng phương pháp kết hợp, thời gian thu hồi vốn thực tế ngắn hơn tuổi thọ kinh tế dự tính. Thường thì khi lượng trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đều cho phần giá trị còn lại cho năm tiếp theo lớn hem hoặc bàng lượng trích khấu hao theo phuơng pháp khấu hao nhanh thì người ta chuyển sang khấu hao theo phương pháp khấu hao đều.

1.3. Các hàm tính khấu hao tài sản cố định Hàm tính khấu hao đều

Trong Excel sử dụng hàm SLN để tính khấu hao TSC Đ theo phươníi pháp khấu hao đều. Cú pháp cùa hàm này như sau:

(3.9)

/=1

=SLN (cost; salvage; life)

Trong đó: Cost: nguyên giá của TSCĐ.

Salvage: giá trị thải hồi của TSCĐ.

Life: tuổi thọ kinh tế cùa TSCĐ.

V í dụ 3.1

M ộ t T S C Đ n g u y ê n g iá 150 triệ u đồng, d ự tín h k hấu hao trong 10 n ăm . G iá trị đ ào th ải ước tín h là 10 triệu đồng. T ính lượng tríc h k h â u h a o v à g iá trị còn lại c ủ a từ n g n ăm th e o p h ư ơ n g p háp k hấu h a o đều.

Chuẩn bị dữ liệu trong Excel và công thức tính như trong Hình 3.3.

* I J L M U E t F m m m

C ost (đồng) 150000000 Salvage (đồng 10000000

Life (năm) ____10

T k h ấ u hao đều 'ỊNăm

10

Trích khấu hao íđổnal

14,000.000 14.000.000 14.000,000 14,000.000 14,000,000 14.000.000 14,000,000 14.000,000 14.000.000 14.000.000

Giá trị còn lại (đồnnl

136.000.000 1 2 2,0 00.000 108,000,000 94.000,000 80.000.000

66,000.000

52,000.000 38,000,000 24.000.000 10.000.000

cõng thức __ _______ . t B8=SLN($C$2.$C$3.$C$4)

copy chovi.ng B S B 1 7 __ X.

C8==$C$2-SUM(ĨB$8: B8) copy cho vùng C9: C17

H ình 3.3. Tính khấu hao TSCĐ theo phương phap khâu hao đều trong Excel.

H àm tín h k h ấ u h ao theo tổng sổ năm sử d ụ n g

Trong Excel, sử dụng hàm SYD để tính lượng trích khấu hao TSCĐ theo tông sô năm sừ dụng. Cú pháp của hàm này nhu sau:

=SYD(cost; salvage; life; period) Trong đó:

Period: kỳ tính khấu hao. Các tham số khác tương tự như hàm SLN

Ví d ụ 3.2

Sử dụng các số liệu tương tự như trong Ví dụ 3.1. Y êu cầu tính lượng trích khấu hao và giá trị còn lại cho từng năm theo phương pháp tổng số năm sử dụng.

Chuẩn bị dữ liệu và công thức tính như trong Hình 3.4.

H àm tín h k h ấ u hao T S C Đ theo p h ư ơ n g p h á p số d ư giảm

d ầ n ( ^ V )

Excel sử dụng hàm DB để tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần theo cú pháp sau:

=DB(cost; salvage; life; period; [m onth])

Trong đó: (

Month: là số tháng ở năm đàu tiên. N ếu bỏ qua tham số này thì Excel tự động gán cho m onth=12. N ghĩa là TSCĐ này được bắt đầu tính khấu hao từ tháng 1 của năm đầu tiên. Các tham số khác tương tự như các tham số cùa hàm SYD.

C h ủ ý : Do có tính đến số tháng ờ năm đầu tiên, nên nếu năm đầu tiên có số tháng là m (m 1 2) thì còn cần thêm 1 2- m tháng ờ năm thứ T + l mới khấu hao hết giá trị dự tính.

V í d ụ 3.3

Sử dụng các số liệu trong ví dụ 3.1. Yêu cầu tính lượng trích khấu hao giá trị còn lại cho từng năm theo phương pháp số dư giảm dần. Cho biết năm đầu tiên có 5 tháng.

Hình 3.5 trình bày cách nhập dữ liệu vào Excel, công thức tính và kết quả cùa Ví dụ 3.3.

r — ×...B c I D ■

1 - ! _________ ___ J

C o st (đôna) 150000000 I

Salvage (đồng 10000000 công thức

Life (năm) 10

B9=SYD($C$2 ,$c$3 ,$c$4 ,A9) Khấu hao theo tồng sồ nám sử dung C 9 -$ C $2-S U M ($B $9: B9 Năm Trích khâu hao G iá tri còn lai

8 íđồna) (đồnq) Copy công thức ờ ô B 9 cho vủngB10:B18

1 25.454.545 124.545.455 C op y công thức ờ ỏ C 9 cho vùng C 1 0 C 1 8

to 2 22.909.091 101.636.364

3 20.363.636 81,272.727 I" ...1...1 ỉ '

12 4 17.818.182 63,454.545

13 5 15.272.727 48,181.818

14 6 12.727.273 35,454,545

15 7 10.181.818 25.272.727 ...

6: 8 7.636,364 17,636.364 Ị

.... r T l i

ế 9 5.090.909 12.545,455 ĩ '

10 2,545,455 10,000.000

... CZ..11 - - i ...’ ’ .. ’ ... r '..." !

H ình 3.4. Tính khẩu hao TSCĐ theo tổng số năm trong Excel.

— B I c I p I g 1 ĩ ... I G I H r cõng ttiire

ẼKÌ=OB($C$2.$C$3 .$C $4,A9.$C$5) copy cho vùng B 1 0 B 1 9 C o st (đồng) 150000000

B Ị Salvage (dong) ỉ 10000000

~~ Life (năm) I io|~

Month (tháng) 5

Khấu hao so d ư giảm dẳn Năm Trích khấu hao ịG iá trỊ còn

(đổng) 14.812.500 32.039.438

14.231.756 8,285.287 6.321.674 3.283

(đồng) 103,148.063,

60,049,604 34,959.018

15,528*19 10,210.304

C9=$C$2-SUM ($B$9: B 9) Ị

H ìn h 3.5. Tính khấu hao số dư giảm dần trong Excel.

H àm tín h k h ấ u h ao TSC Đ theo p h ư o n g p h á p số d ư giảm d ần vói tỷ lệ tù y chọn

Hàm DDB tính lượng trích khấu hao TSCĐ trong Excel sừ dụng theo cú pháp sau:

-D D Bịcost; salvage; life; period; [factor!) Trong đó:

Factor là tỷ lệ trích khấu hao tùy chọn. N ếu bỏ qua tham sô này thì Excel sẽ gán cho factor = 2.

V í d ụ 3.4

Sử dụng các số liệu trong Ví dụ 3.1. Yêu cầu tính lượng trích khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại cho từng năm theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần với tỷ lệ tùy chọn.

Chuẩn bị dữ liệu trong Excel và nhập công thức như trong Hình 3.6

A B c 1: Đ r e . 1 i t G - U i . m m m

1

2 C o s t (đồng) 150000000 I “ 7 ~

3 S a lv a g e (dõng) 10000000 c ô n g th ứ c

4 L ife (năm) 10 ! ... L ...

5 F a c to r 2.5 B 9 = D D B ( $ C $ 2 .$ C $ 3 .$ C $ 4 .A 9 ,$ C $ 5 )

fi K h ấ u h a o s ố d ư g iảm d ầ n ti lê 2,5 c o p y c h o vùng B 1 0 B 1 8

7 ; C 9 = $ C $ 2 - S U M ( $ B $ 9 :B 9 )

R

N ă m T rích k h âu h a o G iá tri c ò n lại

c o p y c h o v ù n g C 1 0 : C 1 8 9 1 3 7 .5 0 0 .0 0 0 1 1 2 .5 0 0 ,0 0 0

2 2 8 ,1 2 5 .0 0 0 8 4 ,3 7 5 ,0 0 0

11 3 2 1 .0 9 3 .7 5 0 6 3 ,2 8 1 ,2 5 0

12 4 1 5 .8 2 0 .3 1 3 4 7 .4 6 0 ,9 3 8 i

13 5 1 1 ,8 6 5 .2 3 4 3 5 .5 9 5 ,7 0 3

14 6 8 ,8 9 8 .9 2 6 2 6 .6 9 6 .7 7 7 ; -j

15 7 6 .6 7 4 ,1 9 4 2 0 .0 2 2 .5 8 3 16 8 5 .0 0 5 .6 4 6 1 5 .0 1 6 .9 3 7

17 , 9 3 .7 5 4 ,2 3 4 1 1 .2 6 2 .7 0 3 ■ ■ ■ ; -... ■ I

18 10 1 ,2 6 2 ,7 0 3 10.0 0 0 .0 0 0 19

H ìn h 3.6. Tính k h ỉ v ho<? theo phương pháp số dư giảm dần với tỷ lệ lù\ chọn trong Excel.

H àm tín h k h ấu hao theo p h iro n g p h á p kết h ọ p

Trong Excel sử dụng hàm VDB để tính khấu hao theo phương pháp kêt hợp. Điêm khác biệt VDB với các hàm đã học là VDB có thể tính khấu hao giữa hai thời điểm là thời điểm bắt đầu và thời điềm kết thúc của một khoảng thời gian nhất định mà không nhất thiết theo năm. Cú pháp của hàm VDB như sau:

=VDB(cost; salvage; life; start_period; end_period; [factor!;

[ n o s w itc h j) Trong đó:

Cost: nguyên giá cùa TSCĐ.

Salvage: giá trị đào thải của TSCĐ.

Life: tuổi thọ kinh tế của TSCĐ.

Factor: tỷ lệ khấu hao. Neu bỏ qua Excel sẽ tự gán cho factor = 2.

Start_period: thời điểm bắt đầu tính khấu hao. Đơn vị của Start_period phải cùng vói đơn vị của Life.

End_period: thời điểm kết thúc tính khấu hao. Đơn vị của End_period phải cùng với đơn vị của Life.

No_switch: giá trị logic (nhận TRU E/ FALSE hay 1/0) để chọn có chuyển sang phương pháp khấu hao đều khi lượng trích khấu hao đều lớn hơn lượng trích khấu hao tính theo phương pháp số dư giảm dần. N ếu N o switch = 1 (hay TRUE) thì không chuyển sang phương pháp khấu hao đều. N ếu No_switch =0 (hay FALSE) hoặc bỏ qua thì chuyển sang phương pháp khấu hao đều.

V í dụ 3.5

M ột TSCĐ nguyên giá 30 triệu đồng, giá trị đào thải ước tính 5 triệu đồng. Tuổi thọ kinh tế ước tính là 5 năm. Tính lượng trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 18 với tỷ lệ trích khấu hao nhanh là 1,5.

Chuẩn bị dữ liệu trong Excel và nhập công thức tính như Hình 3.7. Trong công thức, tham số thứ 3 (C5*12) nhàm đổi tuổi thọ của TSCĐ tính bàng năm ra tháng vì khoảng thời gian cần tính khấu hao là 1 2 tháng nhưng tính từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 18. Ở công thức này cho ràng đến thời điểm thích hợp thì chuyển sang phương pháp khấu hao đều.

LHL&jaSfVv-Jcli vjfr-

1 iĐơn vị tính đông 2

3 Cost 30000000

4 Salvage 5ŨOOŨOO ...- ....

i Life 5 ...-

6 : I

7 í-uọng trích khấu hao tù' tháng 6 <k n tháng 18 v ớ i tì fê 1 8

9 |Ckh 6,752,319.48

m C ônq thức

\

f e y I C9=VDB(C3,C4,C5*12,6,18,1.5.0)

1 13] I I ị I

H ìn h 3.7. Tính khấu hao theo phươrtg pháp kết hợp trong Excel.

2. PH Â N T ÍC H H IỆ U Q U Ả V Ố N ĐẦU T ư 2.1. D òng tiền

Dòng tiền (cash flow) còn được gọi là ngân lưu. Đ ây là m ột khái niệm quan trọng trong phân tích tài chính các dự án đầu tư. Các nhà kinh tế học đều thống nhất với nhau ràng tiền thay đổi giá trị theo thời gian do ảnh hưởng của lạm phát và lọi ích tiêu dùng. Có thể thr " sự thay đổi giá trị này theo ba ý nghĩa. Thứ nhất là lượng của cải vật hất có thể mua được ở những thời điểm khác nhau do ảnh hưởng của lạm phát. Thứ hai là giá trị thời gian cùa tiền được thể hiện ở những giá trị gia tăng do sử dụng tiền vào việc này mà không sử dụng vào việc khác hoặc cất giữ để dành. T hứ ba là giá trị thời gian của tiền thể hiện ờ giá trị gia tăng hay giảm đi theo thời gian do ảnh hường của các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai.

Đe phân tích đánh giá các dự án cần phải phân tích được dòng tiền, nghĩa là phải biểu diễn được các khoản đầu tư, thu nhập và chi phí cùa dự án tại các thời điểm khác nhau cùa kỳ phân tích. Thông thường người ta có thể biểu diễn dòng tiền theo m ột bàng hoặc theo m ột trục số. Đe tiện cho biểu diễn dòng tiền người ta thường quy ước các khoản thu nhập mang dấu dương, các khoản đầu tu hay chi phí m ang dấu âm.

Hình 3.8 minh họa cách biểu diễn dòng tiền trên trục số.

Trong hình 3.8, gốc 0 được gọi là đầu kỳ gốc. Các thời điểm 1,2,.. tạo thành các khoảng được gọi là kỳ phân tích. Khoản tiền xuất hiện tại mỗi thời điểm i trong kỳ phân tích được ký hiệu là F j.

Với m ột dòng tiền xác định, nếu chọn thời điểm t là hiện tại thì thời điểm t+ 1 gọi là tương lai so với t và t là hiện tại so với t+1.

Khi tiến hành tính toán với dòng tiền, người ta thường sử dụng khái niệm suất chiết khấu r (discount rate). Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội cùa đồng tiền. Trong phân tích dự án đầu tư, suất chiết khấu là suất sinh lời kỳ vọng cùa nhà đàu tư đối với số vốn cần đầu tư cho dự án.

Trường hợp vốn đầu tư do ngân sách cấp thì r là tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nước quy định. Nếu N hà nước chưa quy định thì r được chọn là lãi vay dài hạn cùa ngân hàng. Trong trường hợp góp vốn cổ phần thì r là lợi tức cổ phẩn. Nếu là góp vốn liên doanh thì r là lãi suất do các bên liên doanh thỏa thuận. Neu là vốn tự có thì r bao hàm cả tỷ lệ lạm phát và tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế hoặc tỷ suất lợi nhuận cùa chủ đầu tư trong khi kinh doanh trước khi đầu tu vào dự án đang được xem xét.

Trong phân tích dự án đầu tư, người ta sử dụng khái niệm lãi suất đơn và lãi suất kép. Lãi suất đơn là đến kỳ thì lĩnh lãi: có thê hiêu lãi suất đơn là lãi chỉ tính trên số vốn gốc. Ngược lại, lãi suất kép là lãi được tính trên cà vốn gốc và lãi cùa kỳ trước gộp lại.

F, F2 F3

H ìn h 3.8. Biểu diễn dòng tiền trên trục số.

N goài lãi suất đơn và lãi suất kép người ta còn sử dụng khái niệm lãi suất thực (lãi hiệu dụng) và lãi suất danh nghĩa. Lãi suât thực là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi suất bàng thời đoạn ghép lãi.

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất m à thời đoạn phát biểu m ức lãi suât và thời đoạn ghép lãi không phù hợp nhau.

C ông thức quy đổi dòng tiền

Để tính toán đối với dòng tiền, m ột khái niệm rất quan trọng là sự tương đương cùa một khoản tiền. Sự tương đương có thê m inh họa như sau. Để quy đổi một khoản tiền hiện tại (P) thành m ột khoản tiền tương lai (F) với lãi suất kép (i) không đổi trong thời gian n (kỳ) sử dụng công thức sau:

Đẻ rút gọn người ta sử dụng ký hiệu F/P, i%, n (đọc tìm F biết p, i%, n).

N gược lại tính giá trị hiện tại khi biết giá trị tương lai, ký hiệu P/F, i%, n là công thức quy đổi m ột khoản tiền tương lai (F) về thành m ột khoản tiền hiện tại (P) với lãi suất kép (i) không đổi trong n kỳ.

G iá trị dòng tiền đều A (uniform series hay annuity) còn gọi là dòng tiền đều liên tục, là các khoản tiền xuất hiện đều đặn, liên tục và bằng nhau qua các thòi đoạn.

Tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều liên tục, P/A, i%, n.

Tính giá trị cùa dòng tiền đều liên tục khi biết giá trị hiện tại, A/P,i%,n tính theo công thức:

F = P ị l + iỴ (3.10)

(3.11)

(3.12)

A = p (3.13)

118

Tính giá trị tương lai của dòng tiền đều liên tục, F/A, i%, n (3.14) Công thức tính của dòng tiền đều liên tục khi biết giá trị tương lai, A/F, i%, n được suy ra từ công thức:

Công thức tính dòng tiền trong Excel

Các hàm PV, FV, PM T, RATE, N PER trong Excel có kể đến dấu của dòng tiền. Vì vậy khi s ử dụng các hàm này cần nhớ quy ước về dấu của dòng tiền. Trong phạm vi giáo trình này quy ước các khoản đầu tư hay chi phí m ang dấu âm, các khoản thu nhập m ang dấu dương.

H à m P V

Hàm PV trong Excel tính giá trị hiện tại khi biết giá trị tương lai và / hoặc giá trị dòng tiền đều. Đó là sự kết hợp của công thức 3.11 và 3.12. Cú pháp cùa hàm này như sau:

=PV(rate, nper, pm t, Ifv], [type]) Trong đó:

Rate: lãi suất m ỗi kỳ.

Nper: tổng số kỳ tính l ã i .

Pmt: số tiền phải trả đều trong mỗi kỳ, nếu bỏ trống thì coi la 0 Fv: giá trị tương lai của khoản đầu tư, nếu bỏ trống thì coi là 0 Type: là hình thức thanh toán. N eu type = 1 thi thanh toán đầu kỳ (niên kim đầu kỳ), nếu type = 0 thì thanh toán vào cuối mỗi kỳ (mặc định).

V í dụ 3.6

Để nhận được một khoản tiền 1000 ($) sau 5 năm nữa ngay bây giờ cần phải gửi vào ngân hàng một khoán tiền là bao nhiêu biết lãi suất

A = F (3.15)

Một phần của tài liệu Giáo trình tin học ứng dụng (Trang 108 - 131)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(295 trang)