Chương V VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 - 1954
V. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH
của Mĩ ở miền Nam
- Nội dung: dùng người Việt trị người Việt; chủ lực là ngụy, kết hợp cố vấn và trang bị của Mĩ.
- Mục đích: tiêu diệt cm m/Nam VN;
rút k/n để đàn áp pt GPDT thế giới.
- Biện pháp và thủ đoạn:
+ Củng cố và tăng cường lực lượng tay sai kết hợp sử dụng chiến thuật mới trực thăng vân, thiết xa vận.
+ Gom dân lập ấp chiến lược -> tách dân khỏi c/m, bình định m/Nam.
+ Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc VN.
+ Phong tỏa biên giới, vùng biển ->
chặn tiếp tế cho m/Nam.
2. Chiến đấu chống chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ a. Chủ trương của ta
- Kết hợp giữa đấu tranh c/trị với đấu tranh vũ trang, giữa tiến công và nổi dậy.
- Đánh địch trên 3 vùng c/lược với 3 mũi giáp công.
b. Thắng lợi của ta
- 1962, đánh bại nhiều cuộc càn quét của địch vào chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây Ninh...
- 2.1.1963, ch/thắng Ấp Bắc vang dội.
- Sau Ấp Bắc ta lập nên nhiều chiến thắng lớn.
- Cuối 1964 – đầu 1965, ta mở Chiến dịch Đông – Xuân.
- Các cuộc đấu tranh chính trị của tăng ni Phật tử, của quần chúng nhân dân buộc Mĩ phải lật đổ chính quyền Diệm – Nhu.
- Giữa 1965, chiến lược Chiến tranh đặc biệt thất bại.
3. Củng cố bài
? Thành tựu và tác dụng của Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất là gì ?
? Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam có những nội dung gì ? Mục đích ?
? Ta đã giành thắng lợi trong việc chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ntn ? 4. Bài tập
Lập bảng niên biểu về thắng lợi của ta trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
Bài 29
CẢ NƯỚC CHIẾN ĐẤU CHÔNG MĨ CỨU NƯỚC (1965 – 1973)
I - CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA MĨ (1965 – 1968)
A – MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Âm mưu và hành động của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
- Trình bày được những thắng lợi lớn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ, tiêu biểu là chiến thắng Vạn Tường.
2. Kĩ năng
- HS biết trình bày trên lược đồ diễn biến các sự kiện lịch sử, phân tích, đánh giá tình hình...
3. Thái độ
- Nâng cao tinh thần yêu nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai của dân tộc.
- Khâm phục tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam.
B – THIẾT BỊ
1. Lược đồ Chiến thắng Vạn Tường (8.1965).
2. Lược đồ Chiến dịch mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
III – LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ
? Đế quốc Mĩ đã đề ra chiến lược Chiến tranh đặc biệt trong hoàn cảnh nào ? Mục đích và nội dung của chiến lược này là gì ?
? Nêu những thắng lợi của ta trên mặt trận quân sự và chính trị trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ?
2. Giới thiệu bài
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt thất bại, Mĩ lại tiếp tục triển khai chiến lược mới Chiến tranh cục bộ với những âm mưu, thủ đoạn và mức độ cao hơn. Nhưng nhân dân miền Nam vẫn kiên cường, dũng cảm đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ. Vậy âm mưu và thủ đoạn mới của Mĩ trong chiến lược này là gì ? Chiến lược của ta trong chiến lược mới của Mĩ là gì ? Đó là những vấn đề mà chúng ta cần tìm hiểu trong tiết học này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
- GV Y/c HS theo dõi mục I.1- Bài 29.Sgk
? Đế quốc Mĩ đã đề ra chiến lược Chiến tranh cục bộ trong hoàn cảnh nào ?
? Mục tiêu của chiến lược Chiến tranh cục bộ là gì ?
- GV giải thích thêm lính chư hầu.
? Mĩ đã làm gì khi bắt đầu chuyển sang chiến lược Chiến tranh cục bộ ?
- GV có thể trình bày trên lược đồ để HS theo dõi.
? Theo em, Chiến tranh cục bộ và Chiến tranh đặc hiệt có gì giống và khác nhau ? (mục tiêu kg đổi mà chỉ đổi màu da trên xác chết).
- GV Y/c HS theo dõi mục I.2. Bài 29.Sgk - GV sử dụng lược đồ Chiến thắng Vạn Tường để trình bày.
- GV: thôn Vạn Tường, xã Bình Hải, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
của Mĩ ở miền Nam
- Mục tiêu: kết hợp 3 thứ quân: lính viễn chinh Mĩ, chư hầu và ngụy Sài Gòn.
Trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng -> chống các lực lượng CM và nhân dân miền Nam.
- Mĩ mở hàng loạt cuộc hành quân tìm diệt và bình định trên khắp miền Nam.
+ Tấn công căn cứ giải phóng ở Vạn Tường – Q.Ngãi.
+ Hai cuộc t/c mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.
2. Cuộc chiến đấu chống chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
a. Chiến thắng Vạn Tường (8.1965) - Mờ sáng 18.8.1965, 9000 tên địch, 105 xe thiết giáp, 170 máy bay, 6 tàu chiến đánh và thôn Vạn Tường.
? Kết quả và ý nghĩa của chiến thắng này ?
? Qua cuộc tấn công Vạn Tường của Mĩ, em có nhận xét gì về tính chất ác liệt của Chiến tranh cục bộ ? (lực lượng mạnh, quy mô rộng lớn, mục tiêu vừa tiêu diệt lực lượng ta, vừa bình định miền Nam, phá hoại miền Bắc).
? Hãy trình bày chiến thắng của quân dân miền Nam trong hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967) ?
- GV: Mùa khô (1965 – 1966), Mĩ huy động 72 vạn quân (22 vạn Mĩ) với 5 cuộc hành quân; mùa khô (1966 – 1967), Mĩ huy động 98 vạn quân (44 vạn Mĩ) với 3 cuộc hành quân lớn.
- Mùa khô 1965-1966, ta tiêu diệt 10,4 vạn địch (4,25 vạn Mĩ), 1430 máy bay, 600 xe tăng và xe bọc thép, 1310 ô tô, 80 pháo, 27 tàu. Mùa khô 1966-1967, ta diệt 4,7 vạn địch (2,67 vạn Mĩ), 1231 máy bay, 1027 xe tăng và xe bọc thép, 797 ô tô, 228 pháo, 15 tàu.
? Cùng với thắng lợi về quân sự, ta đã thu được thắng lợi gì trên mặt trận chính trị ?
- Sau 1 ngày chiến đấu, ta đẩy lùi được cuộc càn quét của địch: têu diệt được 900 tên địch, bắn cháy 22 xe thiết giáp, 12 máy bay.
- Ý nghĩa: chứng tỏ nhân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại cuộc Chiến tranh cục bộ về q/sự của Mĩ.
b. Chiến thắng hai mùa khô (1965 -1966) và (1966 - 1967)
- Thất bại Vạn Tường, Mĩ mở hai cuộc phản công mùa khô (1965-1966) và (1966-1967) để tìm diệt và bình định ->
tìm kiếm thắng lợi quyết định về quân sự.
- Ta bẻ gãy cả hai cuộc phản kích chiến lược này. Tiêu diệt 24 vạn tên địch, bắn rơi và phá hủy 2700 máy bay, 2200 xe thiết giáp, 3400 ô tô...
c. Thắng lợi trên mặt trận chính trị - Hầu hết các vùng nông thôn, ta phá tan từng mảng ấp chiến lược. Ở thành thị, quần chúng đòi Mĩ cút về nước, đòi tự do dân chủ, vùng giải phóng mở rộng.
- Uy tín MTDTGPMNVN được nâng cao trên trường quốc tế.
3. Củng cố và bài tập
? Đế quốc Mĩ đã đề ra chiến lược Chiến tranh cục bộ trong hoàn cảnh nào ? Với những âm mưu và thủ đoạn mới gì ?
? Hãy trình bày những thắng lợi tiêu biểu về quân sự và ngoại giao của ta trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ?
? So sánh chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt ? Bài 29 (tiếp)
CẢ NƯỚC CHIẾN ĐẤU CHÔNG MĨ CỨU NƯỚC (1965 – 1973) A – MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc của Mĩ.
- Những thành tích của nhân dân miền Bắc trong chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam.
- Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh.
- Những thắng lợi trên mặt trận quân sự, chính trị chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh; cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của ta và ý nghĩa.
2. Kĩ năng
- HS biết trình bày các sự kiện lịch sử, những thành tựu quân sự, chính trị, kinh tế…
- Có cái nhìn khái quát về các chiến lược chiến tranh của Mĩ và chủ trương của ta…
3. Thái độ
- Nâng cao tinh thần yêu nước, quyết tâm phấn đấu cho độc lập tự do của dân tộc.
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; khâm phục tinh thần và ý chí của nhân dân miền Nam.
B – THIẾT BỊ
1. Phóng to H.68,69,70 ở Sgk.
2. Một số tranh ảnh về cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của nhân dân miền Bắc từ 1965 – 1968 và 1969 – 1972.
C – LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ
? Cho biết nội dung và mục tiêu của chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ?
? Ta đã giành được những thắng lợi gì về chính trị, quân sự, ngoại giao trong chiến lược này ?
? So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ?
2. Giới thiệu bài
Thất bại trong chiến lược Chiến tranh Cục Bộ, Mĩ lại tiếp tục triển khai chiến lược mới Việt Nam hóa chiến tranh, cùng lúc đó chúng tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai. Nhưng dưới sự lãnh đạo sáng suốt tài tình của Đảng, nhân dân hai miền Nam Bắc đã anh dũng đấu tranh, lần lượt đập tan âm mưu và thủ đoại mới của Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc vô điều kiện và sau đó là ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
- GV Y/c HS theo dõi mục II. Bài 29.Sgk
? Đế quốc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm mục đích gì ?
? Để thực hiện mục đích đó, Mĩ đã dùng âm mưu và biện pháp gì ?
? Em biết gì về Sự kiện Vịnh Bắc Bộ ?
GV: Đêm 4.8.1964, ba tàu phóng lôi của hải quân VN t/c đánh đuổi tàu Ma đốc Mĩ đang vào sâu hải phận nước ta ở vùng biển giữa đảo Hòn Mê và Lạch Trường – Thanh Hóa.
Mĩ viện cớ dựng nên Sự kiện Vịnh Bắc Bộ...
- GV giới thiệu H.68.Sgk.
? Mục tiêu đánh phá và tội ác của đế quốc Mĩ như thế nào ?(phá hoại tiềm lực KT, QP, công cuộc xd CNXH mB; ngăn chặn viện trợ nc ngoài cho VN và mB cho mNam;
uy hiếp tinh thần làm lung lay ý chí của nh/dân hai miền) - GV thuyết minh thêm về tội ác của đế quốc Mĩ .
II – MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ NHẤT CỦA MĨ,
VỪA SẢN XUẤT (1965 – 1968) 1. Mĩ tiến hành chiến tranh hải quân và không quân phá hoại miền Bắc
- 5.8.1964, Mĩ dựng lên Sự kiện Vịnh Bắc Bộ, cho máy bay ném bom miền Bắc.
- 7.2.1965, Mĩ chính thức gây chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.
? Miền Bắc đã có những chủ trương gì trong việc thực hiện nhiệm vụ vừa sx vừa chiến đấu ?
? Thành tựu mà miền Bắc đạt được trong cuộc chống chiến tranh phá hoại của Mĩ ?
- GV giới thiệu H.69.Sgk và có thể kể hoặc minh họa thêm bằng một số tranh ảnh khác.
- GV có thể đọc bài thơ Bức ảnh của Tố Hữu.
- GV giới thiệu H.70.Sgk và giới thiệu thêm về các phong trào yêu nước ở miền Bắc...
- GV Y/c HS theo dõi mục II.3. Bài 29.Sgk.
? Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam ntn ?
? Kết quả đạt được ra sao ?
- GV có thể giới thiệu thêm về Đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển.
- GV Y/c HS theo dõi mục III. Bài 29.Sgk
? Vì sao Mĩ chuyển sang chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh ? Các chiến lược đó thực chất là gì ? Được tiến hành ntn ?
GV: Thực chất của VNHCT và ĐDHCT cũng là CTĐB nhưng tính chất, quy mô và mức độ cao hơn.