Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
II. THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động tìm hiểu tri thức
1.5. Hoạt động rút kinh nghiệm
b. Nội dung: Câu trả lời của HS c. Sản phẩm: Những kinh nghiệm rút ra của HS về quy trình làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày một phút để HS chia sẻ nhanh (những) kinh nghiệm của bản thân sau khi làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chuẩn bị những kinh nghiệm của bản thân để chia sẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS chia sẻ những kinh nghiệm mà mình rút ra được.
Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý.
Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (Thực hiện tại nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng được quy trình làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ vào việc làm thơ. Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung: Câu trả lời của HS c. Sản phẩm: Bài thơ đã được công bố của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Từ bài thơ đã hoàn thành trên lớp, GV cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau và hoàn thành:
(1) Sửa bài thơ cho hoàn chỉnh và công bố.
(2) Chọn một đề tài khác để viết bài thơ mới và công bố.
Sau khi công bố bài thơ, HS tham gia bình chọn bài thơ hay nhất của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà thực hiện một trong hai nhiệm vụ trên và công bố bài thơ. HS có thể công bố bài viết trên blog cá nhân, trên trang web hoặc bảng tin học tập của lớp, …
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Trước tiên, HS công bố một trong hai sản phẩm được giao trên trang Web hoặc bảng tin của lớp.
- HS tham gia bình chọn bài thơ hay nhất của lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV công bố kết quả bình chọn bài thơ hay nhất của lớp.
_________________________
Ngày soạn: 03/9/2022 Tiết 09
10 V
I Ế T Đ O
Ạ N V Ă N G H I L Ạ I C Ả M X Ú C V Ề M Ộ T B À I T H Ơ B Ố N C H Ữ H O Ặ
C N Ă M C H Ữ I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết viết đoạn văn ghi lại cảm xúc
- Nhận biết được đặc điểm kiểu đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Nắm rõ quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Viết được đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
3. Phẩm chất:
- Rung động trước những bài thơ hay và chủ động chia sẻ cảm xúc về những bài thơ ấy.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo
khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu (5’)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d. Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Ở lớp 6, các em đã làm quen với thơ lục bát và thơ tự do, cho đến nagyf hôm nay kiến thức về thơ của các em cũng kha khá rồi. Vậy bây giờ hãy vận dụng chúng để thực hiện một trò chơi ““ AI NHANH HƠN?”
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả
* Đánh giá nhận xét, kết nối vào bài học: Như vậy chúng ta đã nhìn lại một số thể thơ quen thuộc mà chúng ta đã cùng nhau khám phá trong chương trình từ lớp 6 cho đến lớp 7. Bên canh những bài thơ hay các em đã học, các em còn viết đoạn văn chia sẻ cảm xúc về những bài thơ đó. Các em đã viết đoạn văn chia sẻ cảm xúc về thơ lục bát, về thơ tự do, thoe cái mạnh này ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng viết đoạn văn chia sẻ cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (65’)
Hoạt động của GV và HS
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được mục đích tạo lập và kiểu văn bản
b. Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d.Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm đáp án đúng Câu 1: Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ ( hoặc năm chữ) thuộc kiểu văn bản nào?
A, Tự sự B, Miêu tả C, Biểu cảm D, Nghị luận
Câu 2: Tác dụng của việc viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ (bốn chữ hoặc năm chữ) là gì?
A, Lưu giữ và chia sẻ cảm xúc thẩm mĩ của bản thân một cách trọn vẹn, rõ ràng.
B, Lan toả thông điệp, cảm xúc tích cực từ bài thơ đến người khác.
C, Cả hai đáp án trên đều sai.
D, Cả hai đáp án trên đều đúng.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì nhóm nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
a. Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm của đoạn văn.
b. Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Đoạn văn có những đặc điểm gì về nội dung và hình thức?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì nhóm nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
Xây dựng bảng kiểm?
Phần Nội dung kiểm tra Mở
đoạnhưa đạt
Mở đoạn bằng chũ viết hoa, lùi vào đầu dòng.
Sử dụng ngôi thứ nhất để ghi lại cảm xúc về bài thơ.
Nêu nhan đề, tên tác giả và cảm xúc khaí quát về bài thơ.
Thân đoạn
Trình bày cảm xúc về bài thơ theo một trình tự hợp lí bằng một số câu.
Dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài thơ.
Sử dụng một số từ ngữ để tạo liên kết chặt chẽ giữa c Kết đoạn Khẳng định lại cảm xúc về
bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
Kết đoạn bằng một câu để ngắt đoạn.
a. Mục tiêu: học sinh đi phân tích văn bản mẫu
để nắm được yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
b. Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu câu hỏi gợi mở, phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs đọc lại bài thơ Nắng hồng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Ngôi chia sẻ cảm xúc.
Ngôi được sử dụng để chia sẻ
Dấu hiệu giúp em nhận biết.
cảm xúc.
Dự kiến sản phẩm:
Ngôi được sử dụng để chia sẻ
cảm xúc.
Dấu hiệu giúp em nhận biết.
Ngôi thứ nhất Người viết xưng
“tôi”
Bộc lộ trực tiếp, rõ ràng
tượng,
suy nghĩ của người viết về bài thơ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Bố cục đoạn văn
Phần Vị trí Nội dung
Mở đoạn Thân đoạn Kết đoạn
Dự kiến sản phẩm:
Phần Vị trí Nội dung
Mở đoạn
Câu đầu tiên Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả
Nêu khái quát cảm xúc của người viết về bài
thích (câu chủ Thân
đoạn
Từ “thủ pháp nhân hóa…”
đến “đem đến mùa xuân tươi sáng”
Chia sẻ cụ thể về những ấn tượng, cảm xúc được gợi từ những chi
trong bài thơ:
bất ngờ, thú vị của bài thơ từ hình ảnh mùa đông rét buốt đến hình ảnh
yêu thương những hình dung, thú vị cho người Kết
đoạn
Câu cuối cùng Khẳng định sự yêu thích người viết đối
ý nghĩa của bài
người viết: bài thơ giúp người viết cảm nhận rõ hơn
về tình cảm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Cách thể hiện cảm
Cảm xúc của người viết về bài
thơ
Những chi tiết, hình ảnh đã mang đến cho người viết cảm xúc ấy
Cách thể hiện cảm xúc của người viết
Dự kiến sản phẩm:
Cảm xúc của người viết về bài
thơ
+ Yêu thích
+ Cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và những yêu thương của
dành cho mẹ Những chi tiết,
hình ảnh đã mang đến cho người viết cảm xúc ấy
- Cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh
+ Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu (áo trời xám
sẻ giấu tiếng hát, mưa phùn giăng đầy ngõ,…)
+ Hình ảnh mẹ được gợi tả từ xa đến gần trong hai khổ thơ
sánh với “đốm nắng, giọt Cách thể hiện
cảm xúc của người viết
+ Bày tỏ trực tiếp cảm xúc: “Tôi rất thích bài thơ Nắng
Bảo Ngọc…”; “tôi cảm hơn…”
+ Chia sẻ những hình dung, tưởng tượng của mình khi đọc
bộc lộ cảm xúc về bài
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: Cách dùng từ ngữ để liên kết câu Các từ ngữ được
dùng để liên kết câu
Tác dụng
Dự kiến sản phẩm:
Các từ ngữ được dùng để liên kết câu
Tác dụng
+ Dùng các từ/cụm từ thay thế:
“cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy” thay cho những “hình ảnh sống động của mùa đông” (áo trời xám ngắt, se sẻ giấu tiếng hát, mưa phùn giăng đầy ngõ,…) được nhắc đến ở câu trước
“người con ấy” thay cho “một đứa trẻ” ở câu trước.
Tránh lỗi lặp từ, đạt mạch lạc mà vẫn
kết chặt chẽ giữa các câu, cùng làm rõ chủ đề của đoạn
Lặp lại có chủ ý một số từ: mùa đông, hình ảnh mẹ, đứa trẻ
Nhấn mạnh, thể hiện rõ chủ đề của đoạn văn và tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì nhóm nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
a.Mục tiêu: học sinh nắm được Quy trình sáng tác bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
b. Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu tri thức tiếng Việt bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6: Quy trình đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
STT Tên bước Nội dung cần
thực hiện Chuẩn bị trước khi
viết
Tìm ý và lập dàn ý Viết
Xem lại chỉnh sửa và rút kinh
nghiệm.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì nhóm nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá:
- HS, GV đánh giá, nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện tập (15’) (HS làm bài kiểm tra 15’ – Gv chấm điểm khảo sát chất lượng đầu năm)
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b. Nội dung hoạt động: HS tóm tắt bài học bằng sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ của Xuân Quỳnh.
Viết đoa j văn ghi lại cảm nhận của em về bài thơ đó?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu
cầu, thực hiện nhiệm vụ thông qua nhóm.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
* Báo cáo kết quả: Cá nhân trình bày kết quả
* Đánh giá nhận xét:
- Học sinh nhận xét câu trả lời.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7: Chuẩn bị trước khi viết
Câu hỏi gợi ý
Mục đích viết của tôi là gì?
Ai có thể đọc đoạn văn này? Tôi sẽ chú ý gì khi viết cho đối tượng này Tôi sẽ viết kiểu bài gì?
Độ dài đoạn văn thế nào là hợp lý?
Tôi cần tìm tư liệu gì? Tôi sẽ tìm chúng ở đâu?
Dự kiến
Câu hỏi gợi ý Mục đích viết của tôi là gì?
Chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc của tôi đối với bài thơ Ngôi nhà ở
lại có những ấn cảm xúc ấy.
Ai có thể đọc đoạn văn này? Tôi sẽ chú ý gì khi viết cho đối tượng này
Thầy/Cô và mọi
Tôi nên chọn
Sử dụng ngôn
Tôi sẽ viết kiểu bài gì?
Đoạn văn biểu cảm Độ dài đoạn văn
thế nào là hợp lý? Khoảng 200 chữ Tôi cần tìm tư liệu
gì? Tôi sẽ tìm chúng ở đâu?
Tôi có thể tìm thông trong sách, trên mình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8: Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết Mở
đoạn
+ Tên bài thơ:……….
+ Tên tác giả:,……….
+ Bài thơ đã gợi cho tôi cảm xúc………..
Thân đoạn
+ Cảm xúc suy nghĩ 1: …………được gợi lên từ……….
Dẫn chứng trong bài……….
+ Cảm xúc suy nghĩ 2: …………được gợi lên từ……….
Dẫn chứng trong bài……….
Kết đoạn
+ Khẳng định lại cảm xúc………..
Ý nghĩa của bài thơ với bản thân em:………..
Mở rộng:………..
Đối chiếu với bảng kiểm
Hoạt động 4: Vận dụng (5’) a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống
b.Nội dung: Tìm đọc sách báo, văn học tuổi trẻ.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Thực hiện nhiệm vụ: Tìm đọc sách báo, văn học tuổi trẻ để đọc những lời bình hay về những bài thơ .
* Báo cáo kết quả: Đọc cho các bạn nghe về kết quả sưu tầm
* Đánh giá nhận xét:
- Học sinh nhận xét câu trả lời - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
_____________________________
Ngày soạn: 05/9/2022 Tiết 11 TÓM TẮT Ý CHÍNH DO NGƯỜI
KHÁC TRÌNH BÀY I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết các bước tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
- Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
- Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2.2. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Xác định vấn đề (5’)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ
Gv chiếu video :giới thiệu về đọc sách Hs vừa lắng nghe vừa ghi lại những điều bạn vừa trình bày trong clip vào phiếu học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo thảo luận - HS trình bày cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35’)