Chương 1: LÝ LUẬN VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN
1.2. QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp
Các chỉ tiêu về dòng tiền là công cụ giúp các nhà quản trị phân tích dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời cũng được sử dụng để dự báo tình hình dòng tiền và khả năng hoàn trả các khoản nợ của doanh nghiệp. Nền tảng cơ bản của các chỉ tiêu này là dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp. Các chỉ số này cho thấy khả năng hoạt động, sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp. Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp được đánh giá tốt khi các nhu cầu chi tiền của doanh nghiệp được đáp ứng đầy đủ. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị dòng tiền gồm:
(1) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền
- Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này nhằm giúp nhà quản lý đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu đạt được.
Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh =
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh Doanh thu bán hàng
- Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu bán hàng: Phản ánh mức độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ, qua đó phản ánh khả năng thu hồi tiền từ doanh thu.
Hệ số doanh thu bằng tiền
=
Doanh thu bằng tiền Doanh thu bán hàng - Hệ số dòng tiền trên lợi nhuận sau thuế:
Hệ số dòng tiền/Lợi
nhuận sau thuế =
Dòng tiền thuần hoạt động Lợi nhuận sau thuế (2) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán từ dòng tiền
- Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động: Hệ số này đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động SXKD có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không.
Hệ số đảm bảo thanh toán tiền lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt
động kinh doanh =
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh + Lãi vay phải trả
Lãi vay phải trả
- Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền hoạt động: Chỉ tiêu này xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của DN thông qua dòng tiền thuần hoạt động, qua đó đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của DN có đủ chi trả nợ hay không.
Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán nợ từ dòng tiền thuần hoạt động =
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Tổng nợ ngắn hạn
(3) Kết cấu vốn bằng tiền: Phản ánh thành phần và tỷ trọng từng bộ phận vốn bằng tiền so với tổng vốn bằng tiền của DN tại một thời điểm.
(4) Thời gian chuyển hóa vốn bằng tiền: Là khoảng thời gian kể từ lúc tiền mặt vận động chuyển hóa qua các chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và trở về thành tiền mặt.
Thời gian chuyển hóa thành tiền = Kỳ thu tiền trung bình + Kỳ luân chuyển HTK - Kỳ trả tiền trung bình
Trong đó:
+ Kỳ thu tiền trung bình: Là số ngày được tính bình quân từ lúc cho khách hàng nợ đến khi thu hồi số nợ phải thu từ khách hàng.
Kỳ thu tiền trung bình
=
Nợ phải thu bình quân
Doanh thu bán chịu bình quân một ngày
+ Kỳ trả tiền trung bình: là số ngày được tính bình quân từ lúc mua NVL, hàng hóa cho đến khi DN phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
Kỳ trả tiền trung bình
=
Nợ phải trả bình quân
Tổng giá trị hàng hóa mua chịu bình quân một ngày + Kỳ luân chuyển HTK bình quân: Là số ngày bình quân từ lúc NVL, hàng hóa được nhập kho cho đến lúc xuất kho và bán được cho khách hàng.
Kỳ luân chuyển HTK
=
Hàng tồn kho bình quân
Giá vốn hàng bán bình quân một ngày (5) Hệ số khả năng thanh toán:
+ Khả năng thanh toán hiện thời: Phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán
hiện thời =
Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán nhanh: Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp HTK.
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh =
TSNH - HTK Nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền): Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng khi HTK không bán được và nợ phải thu khó thu hồi.
Khả năng thanh toán
tức thời =
Tiền + các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Cho biết khả năng thanh toán lãi vay của DN và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.
Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay =