Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
2.1.3. Tình hình tài chính của tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội trong những năm qua
2.1.3.1. Biến động tài sản - nguồn vốn của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội
Hình 2.1: Biến động tài sản - nguồn vốn của Tổng công ty Bảng 2.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Tổng công ty
Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu CN 2015 CN 2016 CN 2017 CN 2018 CN 2019 CN2020 Tài sản ngắn hạn 2,656,167 2,407,275 2,099,624 2,065,437 1,786,271 1,984,435 Tài sản dài hạn 2,400,015 2,951,321 2,890,346 3,366,393 3,358,805 2,866,284 Tổng tài sản 5,056,182 5,358,596 4,989,970 5,431,830 5,145,076 4,850,719 Nợ phải trả 2,863,311 3,074,581 2,673,060 3,088,721 2,790,741 2,759,788 Vốn chủ sở hữu 2,192,871 2,284,015 2,316,910 2,343,109 2,354,335 2,090,931 (Nguồn: Tính từ BCĐKT của Tổng công ty giai đoạn cuối năm 2015 - 2020) Qua hình 2.1 và bảng 2.1 biến động tài sản - nguồn vốn của Tổng công ty giai đoạn cuối năm 2015-2020 có thể đưa ra một số nhận xét như sau:
Xu hướng tăng đều của Tài sản và Vốn chủ sỡ hữu xuất hiện ở 3 năm 2017, 2018 và 2019 cho thấy một tín hiệu về sự mở rộng quy mô vốn chủ và tài sản. Theo kì vọng thông thường thì với xu thế đó, doanh thu thuần của doanh nghiệp cũng sẽ tăng đều theo sự phát triển của quy mô, nhưng thực tế xảy ra ở TCT lại cho thấy, doanh thu thuần thực hiện lại cao nhất ở năm 2017 và thấp nhất ở năm 2019, DTT giảm đều qua 3
0 1.000.000.000.000 2.000.000.000.000 3.000.000.000.000 4.000.000.000.000 5.000.000.000.000 6.000.000.000.000
CN 2015 CN 2016 CN 2017 CN 2018 CN 2019 CN2020
Biến động tài sản và nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
năm mà cơ cấu tài sản và vốn chủ tăng, đây là xu hướng đi ngược lại. Nguyên nhân của sự đảo chiều của doanh thu đã được lý giải ở phần trên, nguyên nhân là do thời điểm ghi nhận doanh thu chứ không phải do hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
So sánh với qui mô các công ty được đưa ra trong danh sách 40 doanh nghiệp xây dựng lớn nhất Việt Nam theo thống kê của Báo cáo xây dựng Ngành Xây dựng của Bloomberg FPT thì TCT có qui mô tài sản thuộc top 10 các doanh nghiệp xây dựng lớn nếu xét theo qui mô tài sản.
Như vậy, có thể nói là doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển qui mô nếu xét theo góc độ tổng tài sản và vốn chủ sở hữu nhưng đồng thời với đó, qui mô về doanh thu lại đang cho thấy xu hướng thu hẹp của TCT.
Để có thể thấy rõ hơn sự biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì sự biến chuyển cấu trúc các phần trong tổng tài sản của TCT cũng cần đưa ra để xem xét.
Tình hình biến động tài sản của Tổng công ty được thể hiện qua biểu đồ 2.2 - Về tài sản ngắn hạn: Qua biểu đồ có thể thấy có sự biến động rất lớn về tỷ trọng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn giữa vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho. 3 khoản mục này lần lượt thay nhau chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giai đoạn cuối năm 2015 - 2020.
Vốn bằng tiền biến động theo chiều hướng tăng dần trong giai đoạn cuối năm 2015 - 2020, nếu như khoản mục này rất thấp trong giai đoạn đầu thì đến những thời điểm sau lại tăng lên rất nhanh. Sự tăng lên này là phần lớn là do các công trình đã hoàn thành và bàn giao cho các chủ sở hữu, theo đó hàng tồn kho giảm đi và kéo theo vốn bằng tiền tăng lên. Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của Tổng công ty chiếm tỷ trọng lớn như vậy là nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán đối với một đơn vị sản xuất kinh doanh có sản lượng sản xuất và quy mô hoạt động rất lớn.
Các khoản phải thu chỉ có cuối năm 2017 là tăng lên, những thời điểm còn lại thì đều giảm đi. Do đặc thù của ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản là thu theo tiến độ nên khi công trình kết thúc, bàn giao dự án cho khách hàng thì Tổng công ty sẽ thu hồi được các khoản nợ. Sự giảm đi của các khoản phải thu và hàng tồn kho dẫn tới sự tăng lên của vốn bằng tiền.
Hàng tồn kho biến động tăng mạnh ở cuối năm 2015, còn những thời điểm còn lại đều biến động giảm. Sự tăng lên này là do sự biến động của khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các dự án kinh doanh bất động sản. Ở các thời điểm hàng
tồn kho giảm đi là do các dự án kinh doanh nhà đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng, kết chuyển giá vốn.
Hình 2.2: Biến động tài sản của Tổng công ty
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Tổng công ty
Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu CN 2015 CN 2016 CN 2017 CN 2018 CN 2019 CN 2020 Tiền và tương đương tiền 182,275 635,088 682,494 1,098,665 1,095,030 1,296,420 Các khoản phải thu NH 987,535 650,289 810,800 551,654 443,408 466,240 Hàng tồn kho 1,385,554 999,573 540,946 346,259 149,251 121,862 TSNH khác 100,804 122,324 65,384 68,859 98,583 99,913 Các khoản phải thu DH 1,191 1,165 1,165 1,165 1,150 1,150 Tài sản cố định 34,844 27,834 32,705 25,784 21,943 18,777 Bất động sản đầu tư 10,004 715,056 686,319 658,523 629,943 603,289 Tài sản dở dang dài hạn 1,625,267 1,551,343 1,620,188 2,135,948 2,191,862 - Đầu tư tài chính dài hạn 728,216 655,342 549,177 544,035 513,871 515,541
Tài sản dài hạn khác 494 582 791 937 36 30
(Nguồn: Tính từ BCĐKT của Tổng công ty giai đoạn cuối năm 2015 - 2020)
0 1.000.000.000.000 2.000.000.000.000 3.000.000.000.000 Tiền và tương đương tiền
Các khoản phải thu NH Hàng tồn kho TSNH khác Các khoản phải thu DH
Tài sản cố định Bất động sản đầu tư Tài sản dở dang dài hạn Đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác
Biến động tài sản
CN 2020 CN 2019 CN 2018 CN 2017 CN 2016 CN 2015
- Tài sản dài hạn: Qua biểu đồ cho thấy bộ phận tài sản đóng góp phần lớn vào sự biến động của tài sản dài hạn là khoản mục tài sản dở dang dài hạn. Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất và đều biến động theo chiều hướng tăng lên, chỉ có cuối năm 2016 là giảm đi. Khoản mục đóng góp lớn thứ hai và thứ ba là bất động sản đầu tư và đầu tư tài chính dài hạn. Nếu như cuối năm 2015 hoạt động đầu tư bất động sản rất thấp thì đến cuối năm 2016 - 2019 tăng lên rất nhiều.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Tổng công ty chủ yếu là đầu tư vào công ty con 100% vốn; đầu tư vào công ty con > 50% vốn; liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác. Nếu chia theo đầu tư vào ngành nghề thì gồm có đầu tư vào lĩnh vực xây dựng và bất động sản; chứng khoán; tài chính và đầu tư khác.
Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với định hướng đã đặt ra: đầu tư phát triển dự án và thi công xây lắp là lĩnh vực sản xuất chính và giữ vai trò chủ đạo; cho thuê bất động sản (văn phòng, nhà ở, khách sạn, khu công nghiệp...) và quản lý vận hành sau đầu tư có tỷ trọng tăng dần; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế giữ ổn định; kinh doanh thương mại, dịch vụ, khai khoáng, thủy điện, liên doanh... tuy là những lĩnh vực mới nhưng chiếm tỷ trọng khá cao, thể hiện sự năng động trong chiến lược phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
Tình hình nguồn vốn và biến động nguồn vốn của Tổng công ty:
Hình 2.3: Biến động nguồn vốn của Tổng công ty
0 1.000.000.000.000 2.000.000.000.000 Nợ ngắn hạn
Phải trả người bán ngắn hạn Người mua trả tiền trước NH Vay và nợ thuê tài chính NH Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu
Biến động nguồn vốn
CN 2020 CN 2019 CN 2018 CN 2017 CN 2016 CN 2015
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Tổng công ty
Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu CN 2015 CN 2016 CN 2017 CN 2018 CN 2019 CN 2020
Nợ ngắn hạn 1,175,331 1,821,051 1,404,117 1,810,466 1,506,188 1,467,902 Phải trả người
bán ngắn hạn 320,545 399,035 390,921 291,953 286,118 343,251 Người mua trả
tiền trước NH 146,817 919,140 457,162 772,642 735,835 201,236 Vay và nợ thuê
tài chính NH 472,005 351,168 390,918 406,233 191,719 25,625 Nợ dài hạn 1,687,980 1,253,530 1,268,943 1,278,255 1,284,553 1,295,551 Vốn chủ sở hữu 2,192,871 2,284,015 2,316,910 2,343,109 2,354,335 2,090,931
(Nguồn: Tính từ BCĐKT của Tổng công ty giai đoạn cuối năm 2015 - 2020) Qua hình 2.3 và bảng 2.3 có thể thấy gần như cân bằng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của TCT. So với nhiều doanh nghiệp xây dựng khác thì đây có thể coi là cơ cấu Nợ và Vốn chủ khác biệt và tích cực cho TCT. Nhiều DN xây dựng trên thị trường VN có hệ số nợ trên nguồn vốn này là trên 80% và hệ số ngày càng thay đổi tiêu cực theo thời gian, tỷ lệ nợ ngày càng tăng nhưng TCT lại có hệ số nợ chỉ ở mức khoảng 50% và ngày càng giảm, thể hiện rõ sự chủ động TCT về nguồn vốn của mình. Theo thống kê trung bình 4 năm qua thì hệ số Nợ phải trả /Tài sản của ngành xây dựng tại Việt Nam là hơn 74%. Khoảng cách 50% tới 74% có thể nói là khoảng cách khá xa, đủ để thấy được sự khác biệt của TCT so với ngành nói chung.
Có rất nhiều khoản mục nhỏ trong Tổng nguồn vốn, nhưng biểu đồ 2.3 chỉ thể hiện những khoản mục đóng góp nhiều nhất trong nợ ngắn hạn và vốn góp của chủ sở hữu.
Trong nợ ngắn hạn thì có ba khoản mục đóng góp nhiều nhất là phải trả người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước ngắn hạn; vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn. Qua bảng 2.3 có thể thấy quy mô nợ có phí rất nhỏ và giảm dần qua các năm, quy mô nợ chiếm dụng lớn hơn rất nhiều. Điều đó có thể cho thấy khả năng
chiểm dụng vốn rất tốt của TCT, có thể lý giải là do TCT đã có một bề dày thời gian hoạt động, các sản phẩm dự án bất động sản có vị trí, giá thành, chất lượng tốt, có chỗ đứng với bạn hàng và các chủ nợ, từ đó giúp TCT chiếm dụng vốn được nhiều hơn các công ty khác.
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội những năm gần đây
Hình 2.4: Biến động kết quả kinh doanh của Tổng công ty Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty
Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
DTT 590,871 528,991 1,240,320 672,454 708,900 1,151,939 EBIT 87,700 92,664 96,997 153,713 107,011 122,332 LNTT 80,114 65,738 88,363 86,505 88,971 110,642 LNST 77,457 65,738 81,640 86,505 88,971 110,642
(Nguồn: Tính từ BCĐKT của Tổng công ty giai đoạn năm 2015 - 2020) Qua hình 2.4 cho thấy: Trong giai đoạn 2015 - 2020 thì năm 2017 là năm có doanh thu thuần cao nhất. Doanh thu thuần của Tổng công ty giảm đi trong 2 năm 2016; 2018. Có thể thấy mặc dù doanh thu thuần năm 2019 thấp hơn rất
- 200.000.000.000 400.000.000.000 600.000.000.000 800.000.000.000 1.000.000.000.000 1.200.000.000.000 1.400.000.000.000
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Kết quả kinh doanh
Doanh thu thuần EBIT Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế
nhiều so với năm 2017 nhưng lợi nhuận trước thuế của năm 2019 lại cao hơn so với năm 2017. Điều này cho thấy năm 2018, 2019 công tác quản trị doanh thu, chi phí của Tổng công ty rất tốt. Trong giai đoạn 2015 - 2019 có thể thấy năm 2016 là năm kết quả kinh doanh thấp nhất trong các năm cả về doanh thu thuần là lợi nhuận sau thuế.
Năm 2017 sở dĩ có sự tăng doanh thu lớn như vậy nguyên nhân do: Do đặc thù hoạt động kinh doanh bất động sản, giá trị doanh thu hoạt động kinh doanh bán nhà được ghi nhận sau khi chủ đầu tư hoàn thành các thủ tục bàn giao nhà theo quy định hiện hành. Do vậy, đây là nguồn doanh thu tạo ra sự biến động tăng hoặc giảm lớn trong tổng giá trị doanh thu các năm của Tổng công ty. Trong năm 2017 do có khối lượng lớn nhà bán hoàn thành bàn giao cho khách hàng nên kéo theo doanh thu thuần tăng nhiều như vậy.
Năm 2018 mặc dù doanh thu thuần sụt giảm mạnh so với năm 2017 nhưng lợi nhuận trước và sau thuế cũng tương đương với năm 2017, thậm chí lợi nhuận sau thuế còn cao hơn. Sự giảm sút này là do trong năm 2018 một số công trình nhà bán đang trong giai đoạn thi công xây dựng, thời gian hoàn thành là năm 2019 nên doanh thu hoạt động kinh doanh bán nhà năm 2018 chủ yếu phát sinh từ khối lượng bất động sản kinh doanh không lớn, các dự án đã hoàn thành thì giá trị cũng không nhiều. Năm 2018, đầu tư phát triển dự án và thi công xây lắp tiếp tục là lĩnh vực sản xuất chính và giữ vai trò chủ đạo.
Năm 2019 là năm tăng tốc thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 2016-2020, ngay từ những ngày đầu năm, Tổng công ty và các đơn vị thành viên đã quyết liệt, rà soát tổng thể các dự án, xác định rõ các dự án trọng điểm cần tập trung đầu tư với hơn 10 dự án của Công ty mẹ và trên 70 dự án của các đơn vị thành viên để tập trung triển khai theo hướng trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải để bảo tồn vốn của doanh nghiệp. Trong năm 2019, nhiều dự án đã được khởi công, hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng. Bên cạnh đó, lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế giữ ổn định; kinh doanh thương mại, dịch vụ, khai khoáng, thủy điện, liên doanh... tuy là những lĩnh vực mới nhưng chiếm tỷ trọng khá cao, thể hiện sự năng động trong chiến lược phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
2.1.3.3. Một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Tổng công ty
STT Chỉ tiêu Đơn vị CN 2015 CN 2016 CN 2017 CN 2018 CN 2019 CN 2020 1 Khả năng thanh
toán hiện thời Lần 2.26 1.32 1.50 1.14 1.19 1.35 2 Khả năng thanh
toán nhanh Lần 2.26 1.32 1.50 1.14 1.19 1.35 3 Khả năng thanh
toán tức thời Lần 0.16 0.35 0.49 0.61 0.73 0.30 4 Hệ số nợ % 56.63% 57.38% 53.57% 56.86% 54.24% 56.89%
5 Hệ số VCSH % 43.37% 42.62% 46.43% 43.14% 45.76% 43.11%
6 Tỷ lệ đầu tư vào
TSNH % 52.53% 44.92% 42.08% 38.02% 34.72% 40.91%
7 Tỷ lệ đầu tư vào
TSDH % 47.47% 55.08% 57.92% 61.98% 65.28% 59.09%
8 Khả năng thanh
toán lãi vay Lần 11.56 3.44 11.23 2.29 5.93 10.46 9 Vòng quay
hàng tồn kho Vòng 0.54 0.42 1.42 1.31 2.61 7.59 10 Số ngày 1 vòng
quay HTK Ngày 664.37 857.20 253.08 274.45 137.89 12.62 11 Vòng quay các
khoản phải thu Vòng 0.60 0.71 1.87 1.09 1.57 2.79 12 Kỳ thu tiền
trung bình Ngày 602.13 506.64 192.76 331.54 229.69 129.22 13 Vòng quay vốn
lưu động Vòng 0.26 0.21 0.55 0.32 0.37 0.61 14 Kỳ luân chuyển
vốn lưu động Ngày 1,373.19 1,722.94 654.06 1,114.89 978.00 589.20 15
Hiệu suất sử dụng VCĐ + VDH khác
Vòng 0.28 0.20 0.42 0.21 0.21 0.37
16 Hiệu suất sử
dụng TSCĐ Vòng 4.43 1.13 1.48 0.80 0.84 2.74 17 Vòng quay
VKD Vòng 0.1364 0.1016 0.2397 0.1290 0.1340 0.2305 18 ROS % 13.11% 12.43% 6.58% 12.86% 12.55% 9.60%
19 BEP % 2.02% 1.78% 1.87% 2.95% 2.02% 2.45%
20 ROA % 1.79% 1.26% 1.58% 1.66% 1.68% 2.21%
21 ROE % 3.70% 2.94% 3.55% 3.71% 3.79% 4.98%
(Nguồn: Tính từ BCTC của Tổng công ty giai đoạn năm 2015 - 2020)
Qua số liệu tính toán của bảng 2.5 cho thấy:
- Nhóm hệ số khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện thời ở các thời điểm luôn lớn hơn một, thậm chí thời điểm cuối năm 2015 đạt 2,26, chứng tỏ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi hơn 1 đồng tài sản ngắn hạn. Điều này cũng cho thấy nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC > 0 ở các thời điểm, công ty đang sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, dẫn tới an toàn về mặt tài chính nhưng chi phí sử dụng vốn cao. Kết hợp với khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời cho thấy các hệ số khả năng thanh toán đều ở mức cao, khả năng thanh toán nhanh đều xoay quanh 1, cho thấy mặc dù hàng tồn kho biến động tăng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản ngắn hạn nhưng hệ số này vẫn rất cao và một đồng nợ ngắn hạn vẫn được đảm bảo bởi 1 đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại bỏ yếu tố có tính thanh khoản thấp nhất là hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán lãi vay biến động giảm trong năm 2016 và năm 2018.
Nguyên nhân giảm ở năm 2016 là do sự sụt giảm mạnh của EBIT, trong khi đó chi phí lãi vay lại tăng lên so với năm 2015. Năm 2018 hệ số này giảm cũng là do chi phí lãi vay tăng từ 8.635 triệu đồng năm 2017 lên 67.208 triệu đồng năm 2018; chính sự tăng lên đột biến này là nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút mạnh của khả năng thanh toán lãi vay năm 2018.
+ Nhóm hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản:
Trong giai đoạn năm 2015 - 2020 hệ số nợ đều cao hơn vốn chủ sở hữu, xoay quanh mức 0,54 lần và 0,57 lần. Nguyên nhân hệ số nợ cao chủ yếu là nằm ở các khoản mục: phải trả người bán, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, người mua trả tiền trước, chi phí phải trả ngắn hạn, vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Hoạt động vay vốn của Tổng công ty chủ yếu ở một số ngân hàng lớn và có vốn đầu tư nhà nước.
Hệ số vốn chủ sở hữu theo đó sẽ ở mức 0,43 lần và 0,46 lần, là do khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu đóng góp nhiều nhất trong vốn chủ sở hữu.
+ Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động: Các chỉ tiêu về hiệu suất hoạt động hầu hết đều bị sụt giảm ở năm 2016 và năm 2018.
Các chỉ tiêu liên quan đến vòng quay gồm vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động đều ở mức thấp, từ đó kéo theo số ngày để thực hiện một vòng quay rất lớn. Đặc biệt là vốn lưu động năm 2015, 2016, 2018 số ngày để thực hiện 1 vòng quay lên tới hơn 1000 ngày. Nguyên nhân khách quan là do Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản nên hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn, nợ phải thu nhiều, nhưng điều này cũng cho thấy vốn của Tổng
công ty đang bị ứ đọng rất lớn nên chậm thu hồi được tiền. Tương tự như vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác cũng ở mức thấp, đó là do tài sản dở dang dài hạn (chính là do mục chi phí xây dựng dở dang) chiếm tỷ trọng rất lớn, đây đều là những công trình thi công chưa hoàn thành, chưa bàn giao nên kéo theo vốn bị ứ đọng và làm giảm hiệu suất sử dụng vốn của Tổng công ty.
+ Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động:
Lợi nhuận sau thuế sụt giảm ở năm 2016 là nguyên nhân các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động năm 2016 bị sụt giảm. Và theo phân tích ở trên, Tổng công ty gia tăng huy động vốn, tăng đầu tư vào tài sản nhưng hiệu suất sử dụng tài sản chưa thực sự hiệu quả nên sẽ kéo theo hiệu quả hoạt động của Tổng công ty không cao, đặc biệt là năm 2016 và năm 2018 khi doanh thu thuần giảm, các chỉ tiêu vòng quay của vốn đều giảm, trong khi lãi vay vốn kinh doanh lại tăng mạnh.