Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG
2.2. THỰC TRẠNG DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
2.2.1. Cơ cấu và sự biến động dòng tiền thuần của các hoạt động
Đơn vị: Triệu đồng
Hình 2.5: Sự biến động dòng tiền thuần của các hoạt động (Nguồn: Tính từ BCLCTT của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020)
-2.000.000.000.000 -1.500.000.000.000 -1.000.000.000.000 -500.000.000.000 0 500.000.000.000 1.000.000.000.000 1.500.000.000.000 2.000.000.000.000
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Biến động dòng tiền thuần từ các hoạt động
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Kết hợp hình 2.5 và bảng 2.6 để phân tích cho thấy:
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ biến động giảm ở năm 2017 và năm 2019, những năm còn lại đều tăng lên. Nguyên nhân sự sụt giảm ở năm 2017 là do sự sụt giảm của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, sự sụt giảm năm 2019 là do sự sụt giảm của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính.
Chính sự sụt giảm của lưu chuyển tiền thuần trong kỳ dẫn tới sự sụt giảm tiền và tương đương tiền năm so với đầu năm ở 2 năm 2017 và 2019. Tuy nhiên ở đây chỉ có tiền và tương đương tiền cuối năm 2019 bị sụt giảm, nguyên nhân là còn do ảnh hưởng của nhân tố ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ.
Bảng 2.6: Tình hình dòng tiền thuần của các hoạt động
Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động kinh doanh
1,171,161 1,441,251 (76,442) 609,814 331,065 344,172
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
(1,511,993) (427,993) 76,834 (215,244) (125,268) 12,913
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
456,530 (560,490) 47,021 21,543 (209,428) (155,680)
Lưu chuyển tiền
thuần trong kỳ 115,698 452,767 (30,303) 416,114 (3,630) 201,404 Tiền và tương
đương tiền đầu kỳ 66,434 182,275 635,088 682,494 1,098,665 1,095,030 Tiền và tương
đương tiền cuối kỳ 182,275 635,088 604,778 1,098,665 1,095,030 1,296,420 (Nguồn: Tính từ BCLCTT của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020) - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh biến động giảm ở năm 2017 và năm 2019, đặc biệt năm 2017 chỉ tiêu này bị âm là -76.442 triệu đồng, dẫn tới sụt giảm số tiền 1.517.692 triệu đồng so với năm 2016. Đây là chỉ tiêu có đóng góp về giá trị tuyệt đối nhiều nhất đối với lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. Nhìn vào biểu đồ cho
thấy năm 2017 chỉ tiêu này ở mức âm lớn nhất trong các khoản mục, nhưng ở những năm còn lại chỉ tiêu này ở mức dương cao nhất trong các khoản mục. Có thể thấy chỉ tiêu này về giá trị tuyệt đối thì đạt lớn nhất ở năm 2016, mặc dù năm 2016 doanh thu thuần bán hàng nhỏ nhất trong tất cả các năm nhưng dòng tiền có được liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thì lại là lớn nhất. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa dịch vụ năm 2016 được đánh giá là tốt. Phân tích các chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả hoạt động năm 2016 cho thấy các chỉ tiêu đều sụt giảm, vì rằng trong doanh thu bán hàng gồm cả doanh thu bán chịu và doanh thu bằng tiền, điều này thực sự đã ảnh hưởng rất lớn tới các hệ số của Tổng công ty. Còn dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lại cho thấy số tiền thực tế phát sinh liên quan đến từng hoạt động.
Năm 2017 doanh thu thuần bán hàng tăng lên rất mạnh, nhưng thực tế dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lại âm, điều này cho thấy dòng tiền ra nhiều hơn dòng tiền vào. Qua đánh giá từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì thấy năm 2017 hoạt động kinh doanh chưa thực sự hiệu quả. Điều này cũng đồng nhất khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và chỉ tiêu ROS (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu), đó là lợi nhuận được tạo ra chưa tương xứng với quy mô doanh thu và quy mô vốn kinh doanh của Tổng công ty, cho thấy cần điều chỉnh công tác quản trị doanh thu và chi phí của Tổng công ty.
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Chỉ tiêu này dương ở năm 2017, những năm còn lại đều âm, là do các khoản chi nhiều hơn các khoản thu. Điều này cũng là hợp lý khi Tổng công ty có hoạt động chi mua sắm đầu tư vào TSCĐ và các TSDH khác, đầu tư ra bên ngoài như góp vốn vào các đơn vị khác,… Chỉ tiêu này biến động với các mức tỷ lệ là: -73,4%; -108,4%; -380,1%; -41,8%
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này âm ở năm 2016 và năm 2019 và đạt dương ở những năm còn lại. Hoạt động tài chính của Tổng công ty chỉ liên quan đến hoạt động vay ngắn hạn và vay dài hạn; hoạt động chi trả vốn gốc vay.
Do đó việc lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm chính là do số tiền vốn gốc phải trả trong năm lớn hơn số tiền vay ngắn hạn và dài hạn trong năm.
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ tăng lên ở mỗi năm với các mức tỷ lệ 248,4%;
7,5%; 7,5%; 61%. Tiền và tương đương tiền cuối kỳ cũng biến động theo chiều hướng
tăng lên trong giai đoạn 2015 - 2018, nhưng lại giảm đi ở năm 2019, nguyên nhân giảm là do dòng tiền thuần trong kỳ năm 2019 giảm, là do dòng tiền của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính âm.