Cơ chế uận dụng quy luật

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH KHOA học QUẢN lý (2) (Trang 47 - 53)

VẬN DỤNG QUY LUẬT

3.1. VAN DUNG QUY LLUAT VAO QUAN LY

3.1.1.2. Cơ chế uận dụng quy luật

Đây là cơ sở của việc vận dụng các quy luật khách quan vì có nhận thức được quy luật thì mới vận dụng được quỹ luật.

Quá trình nhận thức quy luật.gồm hai giai đoạn:

nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tớch bằng khoa học và ẽý luận. Đõy là một quỏ trỡnh phụ thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người,

2 + 2. ate PA ˆ TA nt 2

b. Tô chức các điểu kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác đụng. `

Chẳng hạn để cho các quy luật thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật gid tri, quy luật cung cầu... phát huy tác dụng, phải phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiền thành phần và đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp.

106

Tố...

...

midi at bal ate ata CC c4

eee

his

42222 x2eseaE2becce BÀ

Chương 3: Vận dụng quy tuột vẻ hệ thống nguyên lốc quản !ý

c. Tổ chức thu thập và xử lý các thông tin về các sai phạm, ách tắc do việc kỲ ông tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật khách quan.

Trong thực tế, cơ c+ế quản lý kinh tế hình thành và đổi mới gắn liền với quá trình nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan. Nhàn thức càng đầy đủ và đúng đắn hệ thống quy luật khách quan thì việc đổi mới quản lý

càng có cơ sở khoa học. 'Dừ Đại hội lần thứ VI của Đảng

cộng sản Việt Nam (198€) đã rút ra bài học vô cùng quan trọng và sâu sắc trong lãnh đạo và quản lý kinh tế: “Đẳng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan” (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI. Nxb Sự thật Hà Nội 1987, tr 30).

Quản lý kinh tế theo quy luật đòi hỏi thực hiện những yêu cầu cd ban sau:

- Nhận thức rõ thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay với tư cách là đố. tượng quan ly.

- Phân tích, đúc kế; nhằm nhận thức ngày càng đầy đủ hệ thống quy luật khích quan dang tác động đến nền kinh tế.

- Khẳng định vấn để lợi ích vừa là mục Liêu, yêu cầu, vừa là động lực trong tất cả các hoạt động quản lý.

107

~

GIAO TRINH Kk OA HOC QUAN LY

- Trên mọi lĩnh vực hoạt động quan ly phải tìm ra những biện pháp, hình thưc cụ thể, sinh động nhằm vận dụng các quy luật khách quan trong thực tiễn quản lý.

Hoạt động quản ly caju su tac động của những quy luật nào? Đây là câu hỏi cÌl ưa có cầu trả lời hoàn toàn đầy đủ và cụ thể vì còn nhiều đ ều chưa có sự thống nhất trong nghiên cứu lý luận và thự: tiễn quản lý. Tuy nhiên, khoa học cũng có thể đưa ra những chỉ dân để các nhà quản lý hoạt động không trái với các quy luật khách quan, hoặc tránh xu hướng ngữợc chiều với sự vận động tất yếu của đối tượng quản lý. Quan hệ quản lý là quan hệ đa dạng, đa diện và phức tạp gồm các quan hệ thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều ngành... Vì vậy, hoạ:: động quản lý cũng chịu sự tác động của nhiều loại quy lật như: quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế, quy luật chín trị, các quy luật về tổ chức - xã hội, quy luật kỹ thuật- côn; nghệ, quy luật tâm sinh lý con người..., trong đó các quy Ìt ật kinh tế có vị trí hàng đầu.

Trong điều kiện đổi mới tư duy, nhận thức lại chủ nghĩa xã hội và nền kinh ;ế hàng hoá nhiều thành phần, việc nhận thức và vận dụn;z quy luật trong quản lý là công việc phức tạp. Sẽ là sai lém nếu nhận thức quy luật chỉ dựa vào kiến thức lý luật đã có mà không gắn với thực tiễn, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn của chân lý.

108

aeth:

Chương 3: Vận dụng quy luật và hệ thống nguyên tốc quản lý eh ci ene Các quy luật khách quan luôn tồn tại và vận động

trong thực tế, vì vậy nhận thức quy luật phải từ thực tế, . vận dụng quy luật cũng phải bằng những hình thức, phương tiện, phương phấp của cuộc sống, do cuộc sống sáng tạo và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nó.

3.1.9. Một số quy luật chủ yếu được vận dụng vào quản lý

Quản lý diễn ra trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, như chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học- công nghệ, môi trường... Đó là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng và khách thé quan lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan một cách phù hợp và có hiệu quả.

Hoạt động của quản lý chịu tác động của hàng loat các quy luật khách quan, đồng thời bản thân quản lý cũng có quy luật riêng của nó. Có thể khái quát một số loại quy luật sau:

3.1.2.1. Các quy luật tự nhién - ky thuật

Để tên tại và phát triển, con người phải khai thác tự nhiên, lợi dụng các điểu kiện tự nhiên để phục vụ con người, biến những kiến thức về tự nhiên thành các kiến thức về kỹ thuật và công nghệ để sản xuất ra của cải vật 109

` —`. `... te F .D.

_GIÁO TRINH KHOA HOC QUAN LY

chất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Quản lý trước hết phải nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sống của con người. Sự phát triển của khoa học - công nghệ đã cho phép con người hiểu biết sâu sắc hơn các quy luật tự nhiên, phát triển kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng xã hội văn minh hiện đại. Tuy nhiên trong thực tế, sự phát triển khoa học - công nghệ và kinh tế cũng đang làm cạn kiệt đần các nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường.

Con người đang và sẽ phải trả giá đất do coi thường các quy luật tự nhiên. Do đó trong quản lý nói chung, quần lý sản xuất nói riêng, người quản lý phải nắm được các quy luật tự nhiên, hiểu biết về kỹ thuật, công nghệ để tiến hành sản xuất có hiệu quả ởi đôi với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.

Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì điểu đó càng có ý nghĩa cấp thiết nhằm nâng cao năng suất lao động và mức sống nhân dân, phát triển kinh tế:

xã hội một cách bền vững.

3.1.9.9. Các quy luật bình tế

Hoạt động kinh tế là hoạt động cd ban của con người, đo đó quản lý phải tuân thủ các quy luật kinh tế khách quan.

110

Chương 3: Vộn dụng quy luội vẻ hệ ihống nguyên lắc quỏn I

Các quy luột bình tế là các mỗi liên hệ bản chải, tất yếu, phổ biến, bên uững, lặp đi lặp lại của các hiện tượng . hình tế trong những điều biện nhất định.

wae Ð - . wo

Đặc điểm của các quy luật kinh tế:

a. Cac quy luột b.nh tế tồn tại uà hoạt động thông qua hoạt động của con người. ơ

Nếu như các quy luật tự nhiên xuất biện tatóc khi cú xó hội loài người, cú taể hoạt động bờn ngửài hớat dõng của con người và không phụ thuộc vào con người, đủ các quy luật kinh tế chỉ có thể tổn tại và hoạt động thang qua hoạt động của những nhòm người trong xã hội.

Vì các quy luật linh tế chỉ hoạt động thông qua hoạt động của con người nên chúng liền quan chặt chẽ với lợi ích của con người, quyết định hoạt động của con người.

Trong hoạt động kinh tế, mối liên hệ qua lại và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nguyên nhân (các biện pháp kinh tế) và kết quả (các lợi ích k.nh tế) diễn ra phức tạp và xa xôi hơn trong tự nhiên nhưng hậu quả của sự vi phạm cắc quy ' luật kinh tế cũng có thể gây ra những thiệt hại to lún.

Tính phức tạp trong việ: nhận thức và vận dụng quy luật kính tế là ở đó.

b. Các quy luật bình tế có độ bên uững hẻm hơn các quy luật tự nhiên.

111

ce RE ete ARES MEAN EE TY

GIÁO TRÌNH KhOA HỌC QUẦN LÝ

Đa số các quy luật kinh tế chỉ hoạt động trong một số hình thái kinh tế - xã hộ nhất định.

Để vận dụng các qty luật kinh tế phải có những tiền đề nhất định. Những tiển để đó là:

- Phải nhận thức được các quy luật kinh tế (bằng thực tế và lý luận).

- Phải giải quyết dung đắn vấn để sở hữu và vấn để lợi ích của con người và xã hội.

- Phải phát huy vai trò điều hành, quản lý của các nhà lãnh đạo tổ chức._

Trong nền kinh tế ›àng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay có sự hoạt động của nhiều quy luật kinh tế. Những quy luật đó là:

1) Các quy luật phổ biến: là các quy luật hoạt động trong nhiều hình thái kint tế - xã hội như quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, quy luật sản xuất và như cầu ngày càng tăng.

Trong cd ché kế hoạt h hoá tập trung, bao cấp ở Việt Nam trước đây, do nhận tÌ.ức không đúng những quy luật này nên đã dẫn đến những sai lâm trong quân lý, trong tổ chức sản xuất và phân phối. Chúng ta đã phá bỏ những

112

Chương 3: Vận dụng quy luột và hệ lhống nguyên lốc quản lý

hình thức tổ chức sản xuất và phân phối phù hợp, hậu qua là kìm hãm và phá hoại sản xuất.

2) Các 'quy luật chung: là các quy luật tồn tại và hoạt động trong một số hình thái kinh tế xã hội khác nhau, trong đó đáng chú ý là các quy luật sản xuất hàng hoá. Trước đây, đã có lúc chúng ta nhầm lẫn quy luật chung với quy luật đặc thù, coi sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường là riêng có của chủ nghĩa tư bản, chỉ nhấn mạnh mặt trái của kinh tế thị trường dẫn đến định kiến phủ nhận quy luật sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường trong chủ nghĩa xã hội. Từ đại hội Đảng VI đã có

sự đổi mới quan trọng về tư duy lý luận, khẳng định sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu phát triển của nền văn mình nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nhận thức này đòi hỏi trong hoạt động quản lý phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật sản xuất hàng hoá:

- Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đối hàng hàng hoá.

és “ Yêu cầu cơ bản của quy luật này là sản xuất và trao đổi sản phẩm phải trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó.

113

_ GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY

Thue hién ding yéu cầu nói trên quy luật giá trị có những tác dụng: Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá;

kích thích khoa học công nghệ và lực lượng sản xuất phát triển; đào thải các đơn vị sản xuất kinh doanh kém hiệu quả...

- Quy luật cung cầu hàng hoá dich vu:

Day 1a mét quy luat-cna nền kinh tế hàng hoá. Thực tiễn cho thấy: ở nơi nào có nhu cầu về hàng hoa, dịch vụ thì ở nơi đó cũng xuất hiện luồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ để để hình thành mối quan hệ cung cầu.

Mối quan hệ nhân quả giữa cung và cầu diễn ra liên

tục trên thị trường tổn tại một cách khách quản, độc lập với ý chí của con người được gọi là quy luật cùng cầu.

Đự hoạt động của quy luật cùng cầu thể hiện cơ chế vận động giữa giá cả thị trường và giá trị hàng hoá thông _ qua các mối quan hệ cung - cầu trên thị trường.

Khi cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị; khi cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp hơn giá trị và khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn giá trị hàng hoá trong sản xuất. Sự hoạt động của quy luật cung cầu tạo điều kiện cho quy - luật giá trị có cơ chế hoạt động. Việc nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật cung cầu giúp cho các nhà quân lý

114

uy B22 k2 jE32555, n6 3172

Chương 3: Van dụng q.4y luột và hệ thống nguyên lắc quản lý

doanh nghiệp có các q.yết định năng động, linh hoạt trong sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh doanh cao.

- Quy luật cạnh tranh:

Quy luật cạnh tranh cũng là một quy luật kinh tế cơ ban của nền kinh tế hì ng hoá. Yêu cầu của quy luật cạnh tranh là các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tìm mọi biện pháp để độc chiến: hoặc chiếm hữu ưu thế thị trường về sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh, nhờ đó thu được lợi nhuận cao nhất trong phạm vì có thể.

Các phương pháp mà các tổ chức thường dùng để cạnh tranh là:

+ Thu nhỏ chỉ phí cá biệt của tổ chức mình dưới mức

chỉ phí lao động xã hội trung bình tạo ra sản phẩm, dịch

vụ bằng cách áp dụng ;iến bộ khoa học - công nghệ và tổ

chức lao động khoa học. :

+ Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu, tâm lý khách hàng để sớm đưi ra thị trường các sản phẩm, dịch vụ mà người tiêu dùng chấp nhận.

+ Sử dụng sức ét phi kinh tế (bạo lực, hành chính) để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế trên thị trường.

+

Quy luật cạnh tr¿ nh có tác động rất lồn tới nền kinh . tế với các kết quả tích cc nhử: sắp xếp lại trật tự trên thị trường; làm xuất hiện những sản phẩm, địch vụ mới; phát 115

ie

AUS ADELE ALLTEL DTTP LOA LOTTIE 200

| : ị

GIÁO TRINH KHOA HOC QUAN LY

triển sản xuất đi đôi với việc đào thải các doanh nghiệp làm ăn yếu kém. Tuy nhiên, nếu không có sự kiểm soát và giám sát của Nhà nước có thể dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh với những yếu tố xấu, phi đạo đức trong sản xuất và đời sống xã hội.

Sự tác động tổng hợp cua các quy luật kinh tế hàng hoá tạo thành cơ chế thi trudng ma Adam Smith goi la

“bàn tay vô hình” điểu tiết tản xuất và lưu thông hàng hoá.

~ 3) Cac quy luậi đặc thù tôn tại và tác động trong từng hình thái kinh tế - xã hệi, trong các thành phần kinh tế như kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể...

9.1.3.3. Các quy luật tâ¡n ly

Quản lý là những hoạt động xử lý quan hệ giữa con người với con người, là sự tác động vào con người dé tao động lực cho họ hành động rhằm thực hiện mục tiêu của bổ chức. Vì vậy, trong quản L7, người quản lý phải nắm và vận dụng các quy luật tâm lý để nâng cao trình độ và hiệu

quả quản lý. "

Các quy luật tâm lý thể hiện trong tình cam, nang khiếu, nhu cầu, lợi ích, cách suy nghĩ, ứng xử, động cd..

và cuối cùng thể hiện ra hành vi trước các quyết định quản lý. Xã hội càng phát triển, tô th cộng đồng, tính xã hội càng

116

T1 n3 D12 eit SASS GÀ Àg

is sẩii

a a Ỹ a

SPOOR N28

AE NT 4214222 14 t2 82.44002412 z re m2 xứ “an (cao an... “ ed eke Eh nt Cate ean ritetad erate vied et SEEN RHEE ETH te tee

Chương 3: Vận dung quy luat vd hệ thống nguyên lốc quản lý

cao, Trong quản lý vừa phải phát huy sức sáng tạo của mỗi cá nhân nhưng phải chú ý phát huy sức mạnh của cộng đồng.

Hoạt động của các tổ chức kinh tế, xã hội chịu sự chỉ phối rất nhiều quy luật. Những quy luật đó luôn ấn giấu đẳng sau các hiện tượng và biểu hiện ra bên ngoài rất khác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể. Nhận thức, vận dụng quy luật trong quần lý đòi hỏi người quản lý:

1) Phải có trình độ lý luận uà hiến thức nhất định Có trình độ hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tư duy, người quản lý mới hiểu được quy luật, biết được xu hướng vận động, tác động của quy luật và vận dụng các quy luật đó vào quan lý.

9) Phải có bản lĩnh uững vang ca vé chinh tri va khoa học

Nếu không có bản lĩnh thì hoặc là thụ động trước sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng hoặc ngược lại sẽ phủ nhận quy luật, dẫn đến sai lầm chủ quan, duy ý chí và sẽ thất bại trong quan ly.

3) Phải có phương pháp luận đúng đẳn

` Phải tính đến các điều kiện phát sinh vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng, tức là phải có quan điểm lịch sử cụ thể.

117

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH KHOA học QUẢN lý (2) (Trang 47 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(124 trang)