3.5. HỆ THỐNG NGUYÊN TÁC QUẦN LÝ
3.9.9.8. Nguyên tắc hết hợp hài hoà các lợi ích
124
3527156 54 svxj-lup-HobICSDsigiitlem
Chương 3: Vận dụng quy .uội và hệ thống nguyên lốc quản lý và lợi ích nhất định. Lợi ích vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người. Do đó, trong quản lý phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tính tích cực và sáng tạo của họ.
Nội dung của nguyên tốc: phải kết hợp hài hoà các lợi ích có liên quan đến hoạt động của tổ chức trên cd sở đòi hỏi của các quy luậi khách quan để tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động của cn người nhằm " được n mục Liêu
; a
của tổ chức.
Trong nền kinh tÝ hàng hoá nhiều asa nước ta hiện nay có nhiều lợi ích cần được thoả mãn đợi ích cá nhân, lợi ích tập thé, lợi ích xã hội...). Do vậy, việc kết hợp hài hoà các lợi íe phải được xem xét-và để ra ngay từ khi xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kinh tế - xã hội, trong quá trình quản lý đến khâu phân phối và tiêu đùng. Quan điểm lợi ích kinh tế là quan điểm về mục tiêu, quan điểm định hướng cơ bản, quan điểm xuất phat của quản lý tổ chức. Chính vì vậy, giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích trong quân lý tổ chức sẽ đâm bảo cho tổ chức hoạt động có hiệu quả, đạt được các mục tiêu để ra, ngược lại, nếu xứ lý các mối quan hệ lợi ích không tốt SẼ dẫn đến những mâu thiẫn, xung đột làm giảm hiệu ' qua kinh tế - xã hội, thậm cÈkí gây ra những thiệt hại to lớn. Để thực hiện tốt nguyên tắc này cần chú ý một số vấn để sau:
125
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
Thứ nhất, trong quản lý tổ chức phải quan tâm trước hết đến lợi ích của ngườ: lao động.
Người lao động là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ curg cấp cho xã hội. Lợi ích cá nhân của người lao động là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc. Bởi vậy cơ chế, chính sách quản lý phải nhằm vào việc đem lại lợi ích vật chất cho người lao động. Đó là những khoản tiển lương, tiểr thưởng, phúc lợi tập thể và phúc lợi xã hội mà họ được lì tổng. Đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về học típ, chữa bệnh và phát triển toàn diện của người lao động..
Thứ hai, cùng với việ: quan tâm đến lợi ích của người lao động phải chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội.
Nếu chỉ quan tâm đến gi ích của người lao động mà sao nhãng lợi ích tập thể và lj7i ích xã hội thì chủ nghĩa cá nhân sẽ phát triển, thậm chí dẫn đến tham nhũng, đặc quyển, đặc lợi ở một số ngud: 6 chức, có quyền. Hơn nữa lợi ích cá nhân cũng không tÌế bền vững nếu không chấm lo đến lợi ích tập thể và lợi íek xã hội.
Thứ ba, phải coi trọng cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tỉnh thần của người lao động '?à tap thể.
Trong khi lao động còn là một hoạt động bắt buộc đối với eon người thì vấn để l:huyến khích lợi ích vật chất
126
Chương 3: Van dung quy lug vẻ hệ thống nguyên tắc quản lý
đối với người lao động phải đặt lên vị trí ưu tiên thoả đáng. Tuy nhiên bên cạnh đó phải chú ý đến khuyến khích tỉnh thân thông qua các phương pháp động viên, giáo, dục
tư tưởng, đạo đức...
Khuyến khích lợi ích tỉnh thần về thực chất là sự đánh giá của tập thể và xã hội đối với sự cống hiến của mỗi
người, là sự khẳng định vị trí của họ trong cộng đồng. Đây cũng là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc một cách tích cực và có năng suất, hiệu quả cao.
Những hình thức và biện pháp thủ yếu để kết hợp các lợi ích:
- Thực hiện đường lối phát triển kinh tế đúng dan dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
- Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch chuẩn xác quy tụ được lợi ích của cả hệ thống.
- Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh tế và vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế: tiền lương, tiền thưởng, tài chính, tín dụng, giá cả....
, 3.9.9.4. Nguyên tắc tiét kiém va hiệu quả
Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả về xã hội. Nguyên tấp tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi người quản lý phải có qúạn
‘127
i t i
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
diém hiéu qua dung đắn, biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, từ đó mà ra các quyết định tối ưu nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Tiết kiệm và hiệu quả "là vấn để mang tính quy luật của mọi tổ chức kinh tế- xã hội. Nó bắt nguồn từ mục tiêu của quản lý tạo ra, tăng thêm lợi ích cho con người, từ sự đòi hỏi của các quy luật khách quan (quy luật tăng năng suất, tăng nhu cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật khan hiếm các nguồn lực...)
-_ Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của một vấn đề:
làm thế nào để với một nguồn lực nhất định (nhân lực, tài chính, nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, bài nguyên thiên nhiên...) có thể tạo ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhiều nhất dé dap ứng các nhủ cầu ngày càng tăng của xã
hội. |
Tiết kiệm là sử dụng cac nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác thấp hơn định mức, tiêu chuẩn chế độ quy định những vẫn đạt được mục tiêu để ra. Nhử vậy, tiết kiệm lhông đồng nghĩa với hạn chế tiêu đùng mà là tiêu dùng hợp: lý trong điểu kiện và khả năng cho phép. Tiết kiệm cũng không phải là chi it tiền mà là chi tiêu và sử dụng đồng tiền sao cho có hiéu qua. Khi cần thiết có thể , tăng chỉ phí bằng cách tăng đầu tư nhằm tạo ra nhiều việc làm và tăng khối lượng san phẩm, dịch vụ cho xã hội.
128
Chương 3: Vộn dụng qu “ luộ! vẻ hệ thống nguyên lốc quan ly Hiệu quả là khái niệm để biểu thị thành tích hoạt
a 4 xe ”
động của con người troag mối quan hệ so sánh giữa kết . qua thu được với chi phi bỏ ra phù hợp với mục tiêu đã lựa
chọn.
Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chỉ phí.
H=K.C H: hiệu quả
ẹ: kết quả
H ~Ky ket qua
C: chi phi
Từ đó, muốn tăng hiệu quả phải bằng cách tăng kết quả và giảm chi phi. Ting két qua bang cach tang nang sudt lao động; giảm chỉ phí bằng cách tiết kiệm các chỉ phí đầu vào. Cũng có thể tắr g hiệu quả bằng cách tăng chỉ phí để tăng kết quả với tốc đ) nhanh hơn và quy mô lớn hơn. ˆ
_ Như vậy, giữa tiết kiệm và hiệu quả có mối quan h ộ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính là tiết t kiệm theo nghĩa rộng và “addy đủ nhất. Hoat động quản lý chỉ cần thiết và có ý nghĩa khi chủ thể quí n lý thực hiện đúng đắn nguyên tắc tiết kiêm ¢ tiét kiém và hiệu quả lrong công tác quản lý củu mình. và hiê 2 Erong công tá yn mat
Đã thực hiện nguyần tắc tiết kiệm và hiệu quả trong
3 2 x ` Ha a A8 4 2 : °
quản lý cần chú ý một số giải pháp chủ yếu sau:
129
“` ` ` GRAAL Eh A PEE RNS LRN STN Nay ate ON Et
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
- Tiết kiệm vật tư bằr g cách áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, xây dụng các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý.
- Nâng cao hiệu suất sử dụng công suất máy móc thiết bị hiện có.
- Tiết kiệm lao động sêng bằng cách bạo việc làm cho người lao động, tổ chức lao đệng khoa học.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư, - Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài ngũyên thiên nhiên.
_Cac nguyên tắc quảa lý cơ bản trên thuộc các nguyên tắc ở bậc cao, bậc quy luật. Nó định hướng cho, hoạt động của người quân Ì/, sự vị phạm các nguyên tắc này sẽ gây cho cả hệ thống nxững tốn thất nặng nề.
3.2.3. Vận dụng nguyên tắc trong thực tiễn quản lý . Để vận dụng nguyên tắc quản lý một cách đúng đắn, có hiệu quả phải nắm vĩng thực chất của nguyên tắc, am hiểu sâu so đối tượng qv án lý từ đó sáng tạo ra những hình thức và biện pháp thíc† hợp để thực hiện nguyên tắc.
Trong quá trình vận dụng nguyên tắc quản lý phải chú ý một số vấn để sau:
ở. Coi trọng uiệc hoàn thiện hệ thống nguyên tắc quan ly
130
Chương 3: Van dụng quy luột và hệ thống nguyên lắc quản lý
Nguyên tắc quản lý vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan. Nhận thức của nhà quản lý luôn có . hạn trong khi các quá trình kinh tế- xã hội điễn ra rất đa dạng và luôn biến động. Vì vậy, phải không ngừng nghiên cứu lý luận để nâng cao khả năng nhận thức quy luật đồng thời tổng kết thực tiễn nhằm hoàn thiện hệ thống nguyên tác phù hợp với sự vận hành của cơ chế quản lý.
b. Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản lý Mỗi nguyên tắc quản lý đều có mục đích, nội dung và yêu cầu riêng đối với qúa trình quản lý, phải nắm vững hệ thống nguyên tắc từ đó vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản lý trong việc xây dựng cơ chế, chính sách, công cụ, phương pháp, cơ cấu tổ chức bộ máy... để nâng cao hiệu quả quản lý.
€, Lua chọn hình thức uà phương phúp uận dụng nguyên tặc
Hệ thống nguyên tắc chi phối việc hình thành các quyết định quản lý ở cả tầm vì mô và vi mô. Tuy nhiên, phải tuỳ thuộc vào đối tượng quản lý, cấp quản lý và những điều kiện kinh tế- xã hội cụ thể để lựa chọn và quyết định hình thức, phương pháp vận dụng các nguyên tắc quản lý. Đây cơ sở để nâng cao chất lượng và hiệu quả
quản lý. teh tes
IE.
Perens ers
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
CÂU HỎI ÔN tẬP
1. Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức?
2. Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong thực tiễn quan lý?
78, Vai trò của nguyên tắc quân lý? Những cần cứ hình thành nguyên tắc quản lý?
4. Nội dung của các nguyên tắc quần lý cơ bản?
5 Saab hn CRI mg eo oa ca le gia iene Moines Wis (258