GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY Nội dung giáo dục
4.3. VẬN DỤNG PHUƠNG PHÁP QUAN LY TRONG THUC TIEN
4.3.1. Vận dụng tổng lợn cÁo phương phán
Trong thực tiễn quản lý không thể tuyệt. đối hoá một phương pháp nào đ mà phải có quan điểm tổng hợp, phải biết kết hợp các phương pháp quản lý với nhau để nâng cao hiệu quả quản lý.
Boi vi:
at ¿. 2 2 TA ˆ ar + : \
- Đối tượng quan lý là những hệ thống phức Eạp bao gồm nhiều yếu tố và nhiều mối quan hệ tổn tại và phát .triển trong môi trường hiôn biến động.
- Tất cả các phươ ìg pháp quản lý đều hướng về con người mà bản chất con :+gười là tổng hoà các mối quan hệ xã,hội, con người hoạt động vì nhiều động cơ nên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp.
- Môi phương phip quần lý đều có ưu nhược điểm
4
riêng cần kết hợp lại để ›ổ sung cho nhau.
=...ôÔôÔ
i i Ị 4 ‡
$
. `... oie £19/.EL
GIAO TRINH KHOA F'QC QUAN LY
4.3.2. Dam bao tinh khach quan va tinh kha thi cua phuong phap
Nhận thức và vận dụng các phương pháp quản lý là công việc chủ quan của mỗi nhà quản lý. Để vận dụng có hiệu quả các phương pháp quân lý, người quân lý phải xem xét yêu cầu thực tế khách quan của đối tượng quản lý và tình huống quản lý cụ thể. TIặt khác, việc lựa chọn các phương pháp quản lý phải phù hợp, có tác động thiết thực trong việc điều chỉnh đối tượng quản lý. Các phương pháp quản lý khi xác lập và van-dung phải có căn cử khoa học . và thực tiễn, đảm bảo cho đối ;ượng quản lý có _điểu kiện
thực hiện và hoàn thành tốt côr .g việc của mình.
Vận dụng các phương pk Ap quản lý trong thực tiễn vừa là khoa học vừa là nghệ tiuật. Tính khoa học đồi hỏi phải nắm vững đối tượng với những đặc điểm vốn có của nó để tác động trên cơ sở nhện thức vận dụng quy luật khách quan của chính đối tương. Tính nghệ thuật biểu:
hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết. hợp các phương pháp trong thực tiễn để sử dụng tốt nhất tiềm năng của hệ thống, đạt mục tiêu quần lý để ra. Quản ` ý-có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợy các phương phấp quản lý.
Đó chính là tài năng của các nÌ à quản lý.
146
S33 HA ke TRE E2NAn ch ht nh nợ hư th nh ST HH nà TT noses pele ts cytes its
COVRPEEPE_E_ ES SCORN OW “i
Chương 2: Vận dụng ly thuyét hé thống trong quản lý . 9.1.9. Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống là một khoa học mang tính tổng hợp, sử dụng: ,kết quả nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học như sinh học, logíc hoe, toán học, tin học, kinh tế học v.v. nhằm nghiên cứu các quy luật về sự ra đời, hoạt động và biến đổi của các hệ thống để quan lý các hệ thống.
5.1.3. Quan điểm toàn thể
T231 1090
Ị
%
Quan điểm toàn thể là quan điểm nghiên cứu của lý , thuyét hé thong. Quan điểm này đồi hỏi khi nghiên cứu các sự vật và hiện tượng phải thấy được:
a. Vật chất là cái có trước, linh, thân là cái có sau
Điều này là đặc biệt quan trọng đối với quân lý các tổ chức. Để tổn tại, con người trước tiên phải được bảo dam những yếu tố vật chất nhất định như ăn, mặc, nơi Ở và quyền sở hữu cá nhân... Khi những nhu cầu vật chất đã được thỏa mãn tối một mức độ nhất định thì ở con người những nhu cầu tỉnh thần như được công nhận, được tôn trọng, được tự khẳng định... sẽ phát triển rất mạnh mẽ.
. Các nhà quản lý thành công là những biết kết hợp hai yếu tế vật chất và tỉnh thần một cách có hiệu quả.
b. Các sự uật luôn tần tại trong mốt liên hệ qua lại uới nhau, có tác động chỉ phốt khống chế lẫn nhau
67
GIAO] TRINH KI KHOA HOC HỌC tt QUẢN. LÝ — _ Các bộ phân, các phan tit tao nên hệ thống liên hệ _ fi nhau bằng vô vàn mối liên hệ khác nhau, trực tiếp : sặc gián tiếp. Chính những mối liên hệ này làm cho sự i tay đổi trong một bộ phận có thể gây nên sự thay đổi ở
tc bộ phận khác và cả hệ thống.
Một hệ thống, đặc biệt là tổ chức không thể tổn tại ị oàn toàn độc lập. Nó luôn tồn tại trong môi trường. Môi ị cường tác động lên tố chức và ngược lai, tổ chức cũng tấc : ong lên môi trưởng, góp phần thay đổi môi trường. Điều
£ 6 “đồi hỏi phải xem xét tổ chức trong tổng. thể gác yếu ; tố ác động lên nó, tức là trong môi trường.
Trong các mối quan hệ giữa các Sự, vật và hiện sương, nhà quản lý cần đặc biệt chú ý đến mối quan hệ
“nhân nào quả nấy”. Quy luật này doi hỏi các nhà quản lý khi giải quyết vấn đề phải tìm cách. hiểu được nguyên nhân của vấn đề. .Đồng thời, trước khi ra quyết định nhà quan ly đã phải lường trước được những hậu quả
có thể của quyết định trong tương lai.
‡ nhân quả -
_e. Các sự vat thông ngừng biến đổi
Ngày nay chúng ta đều đã coi sự thay đổi như là một quy luật hiển nhiên. Mọi con người, tổ chức và cả: thế giới đều sinh ra, vận động và biến đổi không ngừng.
Nhiệm vụ của các nhà quản lý là tìm hiểu logic cua những
AR
€ hương - a Van dung ly 5" ly th huyết “hệ thống tr trong qt quản iy
Về thực chất, hành vị của hệ thống chính là các = “ich xử sự tất yếu mà trong mỗi giai đoạn phát triển của mình hệ thống sẽ chọn để thực hiện.
Ví dụ, trong hoạt cộng kinh doanh, một ‘doanh nghiệp có thể có những các} xử sự sau:
- Làm giàu cho doan1 nghiệp mình và tôn trọng lợi ích của các hệ thống khác.
- Làm giàu cho doanh nghiệp mình mà không cần quan tâm tới các hệ thống l:hác.
2.2.10. Trạng thái của bệ thống
Trạng thái của hệ thống là tập hợp các tính chất cơ bản của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định.
g con được t gọi là thực trạng kinh tế Việt - thời gian cụ.
Trạng thỏi của hệ tơốn
của hệ thống. Chẳng hạn, thực trạng của nền Nam năm 2007 (nó quy định rõ không gian, thể của hệ thống được đen. ra xem xét)
1T
- GIAO TRINH KHOA HOT QUAN LY 2.2.11. Quỹ đạo của hệ thống
Mục tiêu |
trang thai | Mục tiêu.
ty te t
Sơ đồ 2.9: Mối quan hệ giữa mục tiêu và quỹ đạo của tổchức ÓC
Quỹ đạo là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuế. (bức mục tiêu) trong một
khoảng thời gian nhất định. CỐ c
| Như vậy quỹ đạo vạch ra von đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu. Đối với các tổ chức, quỹ đạo cần phải được xác định từ chức nắn; lập kế hoạch. Thực hiện kế hoạch chính là dưa tổ chức shuyển dịch từ trạng thái nay sang trang thai khae doc theo quỹ đạo định trước để đến được mục tiêu (Sơ đồ 2.2).
5 ‘|
i 1 it 5 1
tenet oy ant Td Te ST TITS Sate
qa
Chuong 2: Van dung ly thuyết hệ thống trong quản lý. 4 su thay đổi, hiểu được và quản lý được những sự thay đổi 4 .đó ở những cấp độ khác nhau.
d. Động lực chủ yếu quyết định sự phái triển của hệ
thống nằm trong hệ thống +
Trong thế giới của xu hướng liên kết, hội nhập và toàn cầu hóa, môi trường có vai:trồ ngày càng quan trọng / đối với các hệ thống. Tuy nhiên muốn sử dụng được những › cơ hội do môi trường đem lại, các nhà quản lý trướé tiên phải phát hiện và phát huy được thế mạnh của nội lực vì động lực chủ yếu quyết định sự phát triển của mọi tổ chức z (hệ thống) đều nằm ở bên trong tổ chức.
9.2. CAC THANH PHAN CO BAN CUA HE THONG 9.9.1. Phan t& cua hé théng
Phần tử là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương đốt, thực hiện chức năng nhất định uà không thể phân chia thêm được nữa dưới
giác độ hoạt động của hệ thống.
Trong nền kinh tế quốc dân, phần tử chính là các đơn vị sản xuất - kinh doanh. Trong một .doanh- nghiệp,
„phần tử là những con người của doanh nghiệp đó. Với cùng một đối tượng nghiên cứu, khái niệm phần tử..cóuthể:là:
khác nhau tùy thuộc vào từng giác độ nghiên cứu khác nhau. Chẳng han trongenéh kinh tế kế hoạch hoá, bập 69
eo ttre
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
trung trước đây, phần tử của nền kinh tế quốc dân là các xí nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã. Hiện nay, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, phần tử của nền kinh tế quốc dân là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Để hiểu hệ thống, không những cần phải hiểu các phần tử trong hệ thống mà còn phải hiểu các mối liên hệ giữa chúng (liên hệ cơ học, liên hệ năng lượng, liên hệ _ thông tin v.v.).
2.9.2. Môi trường của hệ thống
Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố không thuộc hệ thống nhưng lại có quan hệ tác động với hệ thống (tác động lên hệ thống và chịu sự tác động của hệ thống)...
Không hệ thống nào có thể hoàn toàn độc lập với môi trường. Để tổn tại, hệ thống phải thích nghĩ được với.
môi trường và đáp ứng được những đồi của nó. “Moi trường tạo cho hệ thống những cơ hội và cả những thách. thức, Chính vì vậy, hiểu và dự báo được xu thế biến động của môi trường là nhiệm vụ đặc biệt quan trong của quản lý.
Hệ thống chỉ có, thể phát triển nếu có một môi trường thuận lợi. Điều này đồi hỏi các nhà quản lý tổ chức phải dành nhiều thời gian, công sức cho quan hệ đối ngoại.
Đồng thời Nhà nước cũng có trách nhiệm tạo ra môi 70
"nghệ, đối ngoại...).
Chương 2: Vận dụng lý thuyết hệ thông trong quan lý
trường ổn định, thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức (môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp, công 2.2.3. Đầu vào của hệ thống
Đầu vào của hệ thống là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống và trở thành các nguồn lực của hệ thống.
Là hệ thống, clc doanh nghiệp có những đầu vào như: 1. Nguồn tài chính, 9. Nguồn nhân lực, 3. Nguồn nguyên nhiên vật liệt, 4. Công nghệ, 5. Thông tin và thị trường, 6. Các mối qu:n hệ đối ngoại, 7. Tác động của Nhà nước, 8. Các cơ hội và thách thức, 9. Các tác động cần phá của cỏc hệ thống khỏc v.v... ơ
Nhiệm vụ của nhà quản lý doanh nghiệp là biến những đầu vào có lợi thành các nguồn lực của doanh nghiệp và hạn chế đếr mức thấp nhất những tác động bất lợi của môi trường (nkiễu) đến hoạt động kinh doanh của
dửanh nghiệp. ,
2.2.4. Dau ra cha hé shéng
Đầu ra của hệ taống là các phần ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường.
Su tac déng qui lai giữa hệ thống và môi trường
được biểu thị bằng sơ đồ sau:
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
TT Tm—._
Môi trường
Hệ thống: (3)
ằ
So dé 2.1: Sụ tác động giữa hệ thống uà môi
trường, , ơ
Là hệ thống, doanh nghiệp ô6 cỏc dầu. ra sau:
1) Những sản phẩm +à dị:h vụ ý cũng ứng cho thị
trường. : :
2) Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động. 8
3) Dong góp nguồn tài chính cho xã hội.
4) Tạo nên những tác độ+g lên môi trường sinh
thái... ` |
2,2,5. Mục tiêu của hệ thống
Mục tiêu của hệ thống là xạng thái mong đợi, cần có và có thể có của hệ thống sau một thời gian nhất định.
Trạng thái này là cẩn có vì nó xt ất phát từ đòi hỏi của hệ
72
Chương 2: Vận dụng !ý thuyết hệ ihống Irong quản ly thống và của môi trường, là có thể có vì xuất phát từ
nguồn lực và tiểm năng có thể huy động của hệ thống.
Không phải hệ thống nào cũng có mục tiệy (hệ thống thời tiết, hệ thống vô sinh)... nhưng có mục tiêu lại là đặc trưng quan trọng nhất của các tổ chức. Chẳng hạn, một doanh nghiệp luôn có những, mục tiêu như: lợi nhuận, thị trường và thị phần, phát triển các nguồn lực, an toàn
v.V... ‘
Quản lý tồn tại là để xác định cho tổ chức (hệ thống) những mục tiêu đúng và dẫn dắt tổ chức đi tới mục tiêu một cách có hiệu quả.
Xét mối quan hệ của hệ thống với môi trường thì ..
mục tiêu có hai loại:
1) Các đầu ra cần có (gọi là mục tiêu ngoài).
2) Các đầu vào có thể sử dụng và cấu trúc bên trong hệ thống (gọi là mục tiêu trong của hệ thống).
Xét theo mối quan hệ bên trong, hệ thống có:
1) Mục tiêu chung là mục tiêu định hướng của cả hệ thống
2) Các mục tiêu riêng là mục tiểu cụ thể của từng phần tử, từng phân hệ trong hệ thống.
*
Giữa mục tiêu chung và các mục tiêu riêng có thể có sự thống nhất hoặc không thống nhất.
73
GIAO TRINH KHOA HOC QUẢN LÝ
9.9.6. Chức năng của hệ thống
Chức năng của hệ thống là những nhiệm vụ mà hệ thống phải thực hiện, là khả năng của hệ thống trong việc biến đầu vào thành đầu ra.
Chức năng của hệ thống thể hiện lý do tổn tại của hệ thống. Chẳng hạn, chức năng của các doanh nghiệp là thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh; chức năng của ác trường đại học là thực hiện công tác đào tạo và nghiên _ cứu khoa học; chức nắng của phòng marketing: là quản lý và thực hiện các hoạt động Maketing... Việc phân định rõ ràng chức năng cho tổ chức cũng như cấc bổ phận va con ngudi trong tổ chức là nhiệm vụ quan trong của quản lý.
3.9.1. Nguồn lực của hệ thống
Nguồn lực của hệ thống là tập hợp các yếu tế mà hệ thống sử dụng được để thực hiện mục tiêu của mình,
Nguôn lực của hệ thống cỗ thể rất da dang. Đối với các tổ chức, nguồn lực đướé phân loại theo một số tiêu chí:
- Theo đầu vào cho các hoạt động của tổ chức có:
nguồn vốn, nhân lực, đất đai, nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ, thông tin...
- Theo khả năng lượng hóa có: nguồn lực hữu hình (tiền vốn, lực lượng lao động, đất đai nhà xưởng, nguyên
nhiên liệu, máy mốc thiết bi...) va nguồn lực vô hình (tiềm
Chương 2: Vận dụng lý thuyết hệ thống trong quan ly năng.của nguồn nhân lực, dy tín, mối quan hệ, thương
hiệu...). -
Mọi hệ thống đều có những điểm mạnh và điểm yếu *
của nguồn lực. Các nhà quản lý phải hiểu rõ các nguồn lực ^
nhằm huy động và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực vì mục tiêu cua tổ chức.
2.2.8. Cơ cấu của hệ thống
Cơ cấu của hệ thống là một trong những phạm tru có ý nghĩa quan trọng kậc nhất của hệ thống. Hiểu, biết cd cấu của hệ thống tức lề hiểu biết quy luật sinh ra của các phần tử và các mối quan hệ giữa chúng xét trong không
gian và thời gian. |
Có rất nhiều khí ¡ niệm khác nhau về cơ cấu của hệ thống. Tuy nhiên có th hiểu rằng: Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh sự sap xép có trật tự của các phân hệ, bộ phận 0à phần tử cũng như cũc quan hệ giữa | ching theo mét dấu hiệu nhất định.
Ty khái niệm trém có thể rút ra:
Thứ nhất, cơ cấu tên tại như một thành phần bất biến tương đối của hệ thống. Nhờ có cơ cấu mà hệ thống có dược sự ổn định aé dim bảo trạng thái nội cân bằng của ó. Tuy nhiên, cơ cấu không phải là không biến đổi. Khi mối liờn hệ giữa cỏc phần tử hoặc số ù phần tử của hệ thay
-ơ ct
GIÁO TRÌNH KHOA HỌC QUẢII LÝ
¡ đến một mức độ nhất định nào đó thì cơ cấu sẽ thay i. Dé su thay đổi của cơ cấu không zây khó khăn cho ậc thực hiện chức năng cần phải tiết hành quản lý sự
‹ ay đổi của hệ thống.
Thứ hai, một hệ thống thực tế có :ất nhiều cách cấu
‡ 1c khác nhau, tùy theo các dấu hiệu quan sắt.
Thú ba, một hệ thống khi đã xấc định được cơ cấu ì nhiệm vụ nghiên cứu quy về việc lượng hóa đến mức có
; é cdc thông số đặc trưng của các pra an tu:va các, mối : an hệ của chúng. Khi cơ:cấu của hệ tống rất, khó quan
† t (hệ thống được gọi là cú cơ tấu yếu: ơoặC khú cấu trỳc) ì việc nghiên cứu cơ cấu hệ thống chi có thể ding, lại 8
¡ †c độ định tính. Trong thực tế cần kết hợp cả hai mức độ : hiên cứu định tính và định lượng.
Trong các hệ thống ta gặp nhiều loại cấu trúc khác ị au. Có cấu trúc chặt chẽ và cấu trú: lỏng lẻo. Có cấu ic hiện (được hình thứcthóa miột cách rõ ràng) và cấu
;ie mờ (không được hình thức hóa hoặc hình thức hóa : ông rõ ràng). Có cấu trúc một cấp và cấu trúc phân cấp
9. Hành vi của hệ thông
Hành vị của hệ thống là tập hợp các đầu ra có thể có - 3 hệ thống trong một khoảng thời giar nhất định.
NT .(...ánng la nan n0. o0 000060000009 ii raauaut
OEE
Chương 4: Phuong phap quan ly
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phương pháp quản lý là gì? Vai trò của các phương pháp quản lý trong quản lý tổ chức?
9. Vai trò của phương pháp hành chính trong quan lý tổ chức? Vấn đề cần chú ý khi vận dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay?
3. Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức? Những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế trong công-tác-quản lý ở Việt Nam hiện nay?
4. Vai trò của phương pháp giáo duc trong quan ly tổ chức? Nội dung và những hình thức vận dụng phương pháp giáo dục trong quản lý một tổ chức? Cho ví dụ thực tế để minh hoạ?
ử. Vỡ sao trong quản lý tổ chức cần phải vận dụng tổng hợp các phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục? Hãy cho ví dụ thực tế để minh hoạ?
147 ằ t