GIAO TRÌNH KHO.A HOC QUAN LY
6.2. XÂY DỰNG ĐỘI NGẺ GÁN BỘ QUẦN LÝ
6.2.1. Kế hoạch hoá đội ngũ cần bộ quản lý
Kế hoạch hoá đội ngũ cán bộ quan lý phải xuất phát - từ mục tiêu và kế hoạch loạt động của toàn bộ hệ thống quản lý. Cụ thể là từ chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu cần |
đạt được và cơ cấu tổ chức để xác định số lượng cán bộ.
Trên cơ sở đó có kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, bố trí sử đạng và đánh giá cán bộ quản lý.
Kế hoạch hoá đội ngũ cán bộ quản lý được tiến
hành theo trình tự: ,
(1) Du bao tình hình cán bộ, những sự biến động cán bộ và những nhu cầu mới về số lượng và chất lượng can bộ.
(2) Lập kế hoạch bổ sung cán bộ và kế hoạch luân
chuyển cán bộ: ve .
Dựa vào. kế hoach niy dé cé bién phap va hinh thức tuyển chọn cán bộ từ nội bộ và từ bên ngoài. Bộ phận cơ bản của kế hoạch này là lLế hoạch về cán bộ dự bị và tổ
190
có NHÀ OT tye
Chương ó: Căn bộ quản ly
chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý một cách có hệ
‘thong.
(3) Lập kế hoạch cho từng mặt riêng biệt, như kế hoạch trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý, kế hoạch định ky nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ đương chức...
Về mặt thời gian, kế hoạch hoá đội ngũ cán bộ quần lý chủ yếu mang tính chất dài hạn, thường là trên 5 năm, nhưng cũng phải có kế hoạch hàng năm. Kế hoạch hoá đội ngũ cán bộ quản lý có tầm quan trọng quyết định sự phát triển én định và bền vững của các tổ chức. Vì vậy, người lãnh đạo các tổ chức phải quan tâm đến công tác này 6.2.2. Lựa chọn cần bộ quản lý —.- -—-
_ Lita chọn cán bộ quản lý là công việc rất quan trọng đảm bảo cho tổ chức hoạt động có hiệu quả đạt được mục tiêu đề ra.
Việc lựa chọn cần bộ quản lý phải xuất phát từ yêu cầu thực tế đối với công việc, phải trả lời các câu hỏi: công việc đòi hỏi làm gì? phải thực hiện chúng như thế nào?
kiến thức cơ bản và kỹ năng cần thiết là gì? Như vậy, dựa vào phân tích công việc sẽ xác định được những yêu cầu cần phải có đối với cần bộ quản lý, mối quan hệ giữa trách nhiệm và quyển hạn ở mỗi cương vị quản lý.
191
must
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
Khi lựa chọn cán bộ quản lý, ngoài các kỹ năng cần thiết còn phải xét tới những phẩm chất cần thiết của người quản lý bao gồm:
- Ứớc muốn làm công việc quản lý: người quản lý chỉ thành đạt khi họ có ước muốn mãnh liệt được làm nghề quản lý.
- Quan hệ với sự đồng cảm: là khả năng hiểu và thông cảm đối với mọi người, nó giúp nhà quản lý thành công trong việc xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài hệ thống.
- Chính trực và trung thực: tính chính trực của người quản lý bao gồm trung thực trong các vấn đề về tiền bạc, vật chất và trong-quan hệ với người khác. Trung thực là cơ sở đạo đức của người cần bộ quản lý.
Để tuyển chọn cán bộ quản lý cần sử dụng nhiều phương pháp như: phương pháp thi tuyển, phương pháp quan sat phát hiện năng khiếu, phương pháp thử nghiệm, phương pháp trưng cầu ý kiến, bỏ phiếu kín...
6.3.3. Đánh giá cán bộ quản lý
Việc đánh giá cán bộ được coi là chìa khoá quan trọng của công tác quản lý cán bộ. Nó có ý nghĩa trong việc đào tạo, phát triển cần bộ quản lý vì biết được điểm mạnh, yếu của từng người trong bộ mấy.
192
Chucng 6: Can bộ quản lý
Mục đích của đính giá cần bộ quản lý là nhằm phát
> 9 z + “
_huy được mọi khả năng sáng tạo và cống hiến của từng người và sử dụng cán bộ có hiệu quả hơn.
Nội dung đánh tiá cán bộ bao gồm nhiều mặt:
- lết quay thực hiện. các mục, tiêu, nhiệm vụ với tư cách là người quản lý.
- Việc làm của từng người, cả việc làm được và chưa làm được, cả ưu điểm và khuyết điểm trong từng thời kỳ nhất định.
. ~ Dựa vào các tiầu chuẩn và yêu cầu về phẩm chất
- " cờ a° a 4. 2 . —
về năng lực của cán bộ quản lý để đánh giá.
Những nhận xé. đánh giá, kết luận về cán bộ nhất thiết phải do tập thể có thẩm quyển quyết định, nhằm khắc phục cách làm đơn giản, phiến điện, thái độ gui trưởng, thành kiến, thiếu công tâm.
Phương pháp cánh giá: cần thu thập thông: tin nhiều chiều, ủghiờn cứu quỏ trỡnh qua hồ sơ, phõn tớch kết quả thử nghiệm, lượng hoá các chỉ tiêu đánh giá: Đánh giá kết quả đạt được trons mối quan hệ với chỉ phí, với khai thac tiém ning.
noe "2 #
ơơ.. Sipe
493
an
| đặt ra trong quan hệ với những thay đổi của mô bên ngoài để kết hợp hài loà các kế hoạch đào tạo trong `
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LÝ
6.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình đệ cán bộ quản lý
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhằm tạo cho họ khả năng :hích nghỉ được với những yêu cầu mới, khó khăn và thách thức mối. Quá trình đào tạo, bổi dưỡng để phát triển cán bộ quản lý cần được chia ra thành từng bước cụ thể, xé: đến nhu cầu đào bạo của cấn bộ quản lý trong công việc hiện tại và công việc tương lai.
- Nhu cầu đào tạo trong công việc hiện tại: là phân tích so sánh mục tiéu cần cạt được với việc thực hiện. Sự chênh lệch so với mức tiệu chuẩn cho thấy người cán bộ quan ly dang thiếu những kiến thức gì, để để ra yêu cầu và phương pháp đào tạo thí th hop.
- Nhu cầu đào tao clo céng viée tương lai: dựa vào những dự báo vé thay đổi trong tương lai của 'cả hệ thống 1 trường
hiện bại và tương lai.
Việc đào tạo, bổi dưỡng cần bộ phải theo kế hoạch, kết hợp đào tạo ở trường, lép với rèn luyện trong thực tiễn, kết hợp đào tạo lý luận cơ ban với các kiến thức quản Tý, en thức chuyên ngành về kinh nghiệm lãnh đạo và quản
;, Quá trình đào tạo, bồi dưỡng cần bộ quản lý thường tạo trình tự: đào tạo truốc khi vào làm việc ở bộ mậy
194
sab besiceit
wre MET eh ee _—— “3Š HH,
Chuong 6: Can bé quan Iv
aes ly (qua trudng dai hoc, trung hoc chuyén nghiép...);
› ào tao, bồi dưỡng trong thời gian làm việc ở bộ máy quản ý (nâng cao trình độ) và đào tạo trước, khi nhận chức vụ
6 Ti vẻ
mel bat “sab ue >
Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng caitl Bopha lựa chọn hợp lý nhằm nâng cao sa Nhnh ủ
người được đào tạo những kiến. thức cần: sn hie lên lóp, toạ đàm, phụ đạo. “
cực, giúp cán bộ nắm › bất được các "kinh apa oR và những tri thức mới nhất; hoàn thiện kỹ' nang? Và hiểu biết của cán bộ; giúp cán bộ thực tập và thay thế tạm thối người lãnh đạo để giải quyết một số nhiệm vụ, tranh luật.
theo đề tài, phân tích tình huống quản lý, thảo luận các dự án, để ra các quyết định quản lý... ced, 6.9.5. Bố trí, sử dụng cán bộ quân lý “ Bố trí và sử dụng cán bộ quan lý là một nội dung quan trọng của công tác quản lý cán bộ. Việc bố trí đứng cán bộ quản lý tạo điều kiện bổ sung những mặt mạnh, khắc phục những mặt hạn chế của cả tập thể qua đó mà nõng cao trỡnh độ của từng người. ơ EBS
eee as, eee ow tren
GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LY
Khi bế trí cán bộ quân lý phải làm cho cần bộ đó nhận thức đầy đủ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm và các mối quan hệ công tác của mình, có định hướng công tác lâu dài để có điểu kiện nâng cao năng lực và tích luỹ kinh nghiệm quản lý.
Sau khi bố trí cán bộ quản lý, phải thường xuyên theo đõi và kịp thời phát. hiện những chỗ mạnh, chỗ yếu, những bố trí không phù hợp để uốn nắn, sắp xếp lại.
ử.3. TỔ CHỨC KHOA HOC LAO ĐỘNG ' CỦA CÁN BO QUAN LY
6. 3. 1. Nội dung lao động của can bộ quản lý w Với vi trí quan trọng trong hệ thống quần lý, về bản chất lao động của cán bộ quản lý mang, tính chất kết hợp.
Đó là sự kết hợp các chức năng quan lý của các bộ phận và.
` cá nhân trong bộ máy quản lý nhằm hướng tới mục tiêu chung đồng thời là sự kết hợp ngay trong ngi dung, hoat,
động của cán bộ quản lý. Màng
Nội dung: hoạt động của cần bộ, quản. lý gdm. 13 chức năng cd ban: Chức năng chớọh trị - xó hội, chức ẽ hang kinh tế - ‘san xuất va chức nắng tổ chức - “quan ly.
Về chức năng, chính trị - xã hội: Trong hoạt động cán bộ quản lý luôn luôn quan, tâm xây dựng ý thức chính trị và quan hệ xã hội lành mạnh trong đơn vị mình.
196
An Seeelxa cafe ad E111 apse bk fly lor acaetincteg fag a sealant cl Gà cớ } : Sate tM Sat pnt eae agg iting Le tesla et tied sah of tint AERA Th ALTA AR non ROW Ne RE ited Ea seed 0 oe. : : = = 270 nh. .eee
Chuc ng 6: Cdn bé quản 1ÿ
a ah we vey ee 3 a“?
Về chức năng kinh tế - sẵn xuất: Trong hoạt dộng : + m +4 ^ ua * a - * a "
cần bộ quản lý luụn cử ý thức đảm bảo hoạt động kinh tế cú hiệu quả, nõng cac chất lượng sản phẩm, dịch vụ, eọi thiện đời sống cho cán bộ, nhân viên và giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế,
Về chức năng tổ chức- quản lý: Trong hoạt động của mình cần bộ quản lý phải luôn luôn quan tâm đến công t bác tổ chức và điều hành tổ chức, do đó phải luôn luôn xây dựng, đổi mới và hoàn :hiện bộ máy quản lý.
Ba chức năng hoạt động cơ bản cán bộ quan lý số quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau, vì vậy đòi hỏi `* + ^
a + ae a”, 2 ,
người cán bộ quản lý ›hải kết hợp các chức năng đó một cách hài hòa, hợp lý.
~- ằ a ^ 4 TT. s
6.5.2. Đặc điểm lao động của cán bộ quản lý
a a , ˆ 2 2 ~, x
Lao động cua c.in bộ quản lý có những đặc điểm
ta tA 9. nw ˆ ` _
riêng biệt, bởi đối tượng, công cụ và sản phẩm lao động của họ mang tính chất đặc thù.
a 2 “ a + ` .
œ. Lao động của cán bộ quản lý là loại lao động trí 6c dac biét mang tinh s ing tao cao.
° a " h 4 a 2
San phẩm lão đệng của cán bộ quản lý là các quyết
. : " Z ơ ` „ + :
định quan lý mà họ đua ra và tổ chức thực hiện nó. Điều
z ss 9° Ne A 2 ’ + a ,
đó đòi bói người cần bộ quản lý phải luôn suy nghĩ, tìm tòi,
tA * z ` ne + “
nghiên cứu các tình huống để đưa ra các quyết định đúng dan, có hiệu quả.
197
an
C66022 pc
_ GIÁO TRÌNH KHOA HỌC QUẦN LÝ
Trong thực tế, đối tượng quản lý của cần bộ quan ly là các quá trình kinh tế - xã hội, quá trình quản lý, là người lao động. Đối tượng ơày hết sức phức tạp, đa dạng và luôn biến động theo kửông gian và thời gian đồi hỏi người cán bộ quản lý phải ứng xử hết sức linh hoạt bằng tài trí và kinh nghiệm của ininh. Không có khuôn mẫu sẵn - cho việc đưa ra các quyết định quân lý.
-Đặc điểm sáng tạo của lao động cua can bé quan ly khác với tính sáng tạo troag nghiên cứu khoa học, nghệ thuật ở chỗ người cán bộ qu an ly sang tao trong khuôn khé nguyên tắc và pháp luật. Thực chất là sự vận dụng linh hoạt các nguyên tắc và tuân thủ pháp luật trong thực tiễn.
Điều đó đồi hỏi cần bộ quấr lý phải có trí thức khoa học và nghệ thuật quản lý, có kirh nghiệm và nhạy cảm với sự biến động của cuộc sống. Đẳng thời cán bộ quản lý phải có bản linh, dam nghi, dam ‘am, dam chiu trach nhiém va chấp nhận rủi ro.
b. Lao động của cán 56 quan lý là loại lao động tổng hợp.
Mét co quan, don vi đồng thời là một tổ chức xã hội thu nhỏ, bởi trong đó bao sồm một cộng đồng người sống và làm việc. Vì vậy, ngoiú hoạt động chuyên môn của mình, trong hệ thống còn liễn ra các hoạt động kinh tế - xã hội khác. Những hoạt đ)ng đó anh hưởng tới hoạt động
198
==...Ổ
Chương ó: Căn bộ quản lý
„Ị
, quản lý chuyên môn của đơn vị. Với tư cách người đứng đầu đơn vị, cán bộ quản lý phải quan tâm đến mọi hoạt động diễn ra trong don vi, diéu này làm cho lao động của cán bộ quản lý ý là loại lao động tổng hợp. Tính tổng hợp của lao động của cán bộ quản lý biểu hiện ở chỗ nó vừa là lao động quản lý, lao động giáo dục, lao động chuyên môn, vừa là lao động của các hoạt động xã hội khác nhau.
- Với tư cách là nhà quản lý, người cân bộ quản lý chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của tổ chức, kết hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao.
- Với tư cách là nhà giáo duc, lao động của cần bộ mọi người trong tổ chức về ý thức trách nhiệm, phong cách làm việc khoa học, hiệu quả.
- Với tu cdch là nhè chuyên môn, người cân bộ quân lý phải điều hành tốt công việc chuyên môn của tổ chức.
- Với tư cúch là nhà hoạt động xã hội, người cân bộ quản lý còn tham gia các hoạt động kinh tế- xã hội khác trong và ngoài đơn vị (hoạt động chính trị, văn hóa, thể thao, khoa học, nghệ thuật, từ thiện...)
Tính chất lao động tổng hợp chứng tỏ rằng lao động của cán bộ quản lý là loại hoạt động phức tạp có, ảnh hưởng tới nhiều người. Do đó người cán bộ quản, lý, phải 199
_GIAO TRINH KHOA HOC QUAN LÝ
luôn học tập, hòa mình với đơn vị, với hệ thống chung của xã hội để có kiến thức và trình độ am hiểu về.tất cả các mặt chính trị- kinh tế, văn hóa, xã hội để nâng cao hiệu quả công tác của mình.
6.3.3. Xây dựng uy tín của cán bộ quản lý
Vị trí của người cán bộ quản lý trong hệ thống quản lý được xác định bởi uy tín của họ.
_ .Uytínlà hình thức phản. ánh. mối quan hệ g1ữa cần bộ quản lý và cấp dưới, Nế biểu hiện sự tín nhiệm của mọi người đối với người cần bộ quản lý, thể hiện khả năng ảnh hưởng của cán “bệ: quan 1ý đến quản niệm, "Đình. cảm và
hónh vi của cấp dưới. ơ
Nguồn gốc tạo "lập uy tín của. cần bộ: quần lý bao gồm:
củ X - Những. quy dink vé ‘mat pháp lye của chức. vụ L được giao (tinh khach quan). " - oe tự. a " 1 - Phdm chất ý va đăng: lực thực sự của: cần bổ quản lý tà
7 `
(th chủ quan).
Nguồn gốc khách. quan là, điệu kiện ban ¢ dau cần thiết, nguên gốc chủ quan là. điểu kiện. co ban. thường xuyên lâu dai đâm bảo: ty tín của người cán bộ quản lý, do đó để có uy tín thực" sự can’ "bộ quản lý phải tự rèn" luyện,
wore of
tu dưỡng bản thõn. ơ ạ
200
Chuong 6: Can bé quan ly
Trong thực tế, cần bộ quản lý có uy tín sẽ đạt được .hiệu quả công tác cao, vì vậy cần quan tâm cũng cố uy tín của cán bộ quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức.
Ủy tín của ngườ: cán bộ quản lý có 9 đặc điểm:
- Thường được :ao ra sau một thời giạn đài phấn đấu, rèn luyện nhưng lại có thể mất đi nhanh chóng.
- bà vấn để có tính chất xã hội đòi hỏi phải được quần chúng thừa nhận.
Vi vậy, muốn có uy tín người cần bộ quản lý phải biết kết hợp giữa quyẻn uy do vị trí cấp bậc đem lại với phẩm chất và năng luc cá nhân. Tránh các dạng uy tín giả: uy tín quyền lực, uy tín khoảng cách, uy tín công thần, uy tín tiểu nhân, uy túi tốt bụng... __...
6.3.4. Xây dựng phong cách làm việc của cán bộ quản lý
Phong cách làn. việc của cán bộ quản lý có ảnh _hưởng trực tiếp tối nã: g suất và hiệu quả lao động của họ.
Sử dụng tốt làm việc sử giúp người cần bộ quần lý tác động có hiệu quả tới người cưới quyền, kích thích tính chủ động sắng tạo của mọi người.
Phong cách làm uiệc là tổng thể các biện phúáp, cách thức, thói quen, cách cư xử đặc trưng mù người can bộ quản lý sử dụng trong giải quyết công uiệc hàng ngày để
hoàn thành nhiém vu. .
201
ete
wea oa