a) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới;
Sau khi tiến hành khảo nghiệm, cơ sở khảo nghiệm phải hoàn thành báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS chậm nhất không quá 60 ngày sau khi kết thúc thí nghiệm.
Cơ quan khảo nghiệm thông báo kết quả khảo nghiệm cho các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm và báo cáo cho Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ để xét công nhận giong hoặc Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới để xét báo hộ quyền tác giả.
* Nội dung của một báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản bao gôm các thông tin sau:
- Thời gian thực hiện khảo nghiệm: Vụ.... Năm...
- Điểm khảo nghiệm (Cơ quan thực hiện)
- Cán bộ thực hiện - Số giống khảo nghiệm - Giống đối chứng - Ngày gieo/ trồng - Phương pháp gieo/trồng
- Ngày cấy, tuổi mạ (đối với lúa)
- Diện tích ô thí nghiệm (m”), kích thước ô, số lần nhắc lại
- Loại đất trồng, cây trồng trước
- Phân bón (loại phân, số lượng từng loại) '
3.3.5. Công nhận giống cây trồng mới
3.3.5.1. Điều kiện để công nhận giỗng cay trong mới; Giỗng cây trồng mới sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp được công nhận khi đáp ứng: :được các yêu câu sau đây:
a) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới;
Sau khi tiến hành khảo nghiệm, cơ sở khảo nghiệm phải hoàn thành báo cáo kết quả khảo nghiệm DUS chậm nhất không quá 60 ngày sau khi kết thúc thí nghiệm.
Cơ quan khảo nghiệm thông báo kết quả khảo nghiệm cho các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm và báo cáo cho Hội đồng Khoa học công nghệ Bộ để xét công nhận giông hoặc Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới để xét bảo hộ quyên tác giả.
* Nội dung của một báo cáo kết quả khảo nghiệm cơ bản bao gôm các ‡hông tin sau:
- Thời gian thực hiện khảo nghiệm: Vụ.... Năm...
- Điểm khảo nghiệm (Cơ quan thực hiện)
~ Can bộ thực hiện - Số giống khảo nghiệm - Giống đối chứng - Ngày gieo/ trồng - Phương pháp gieo/trồng - Ngày cấy, tuổi mạ (đối với lúa)
- Diện tích ô thí nghiệm (m”), kích thước ô, số lần nhắc lại
- Loại đất trồng, cây trồng trước
- Phân bón (loại phân, số lượng từng loại)
- Phòng trừ sâu bệnh (ngày tiến hành, loại thuốc và nồng độ sử dụng cho môi lân sử dụng)
- Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết đến thí nghiệm
- Kết quả theo đối các chỉ tiêu: Thường được thiết kế theo dạng bảng biểu
- Kết luận và đẻ nghị
- Xác nhận của cán bộ và cơ quan thực hiện
*Báo cáo kết quả khảo nghiệm sẵn xuất gồm những nội dụng sau:
- Thời gian thực hiện khảo nghiệm: Vụ.... Năm...
- Địa điểm khảo nghiệm (Cơ quan thực hiện) - Ngày gieo/ trồng -Tên người sản xuất
- Tên giống khảo nghiệm, giống đối chứng
- Ngày gieo, ngày cây/trồng, mật độ cây/trồng, ngày thu hoạch
- Diện tích khảo nghiệm (m2) |
- Dac diém dat dai
- Phân bón (loại phân, số lượng từng loại) - Đánh giá chung:
- Tên giống - Năng suất
- Thời gian sinh trưởng
- Nhận xét về sinh trưởng, sâu bệnh và tính thích ứng của giống
- Ý kiến của người sản xuất (Chấp nhận hay không chấp nhận giống mới) - Kết luận và đề nghị
- Phòng trừ sâu bệnh (ngày tiến hành, loại thuốc và nông độ sử dụng cho mỗi lần sử dụng)
- Tóm tắt ảnh hưởng của thời tiết đến thí nghiệm
- Kết quả theo đối các chỉ tiêu: Thường được thiết kế theo dạng bảng biểu - Kết luận và đề nghị
- xác nhận của cán bộ và cơ quan thực hiện
*Báo cáo kết quả khảo nghiệm sản xuất gồm những nội dung sau:
- Thời gian thực hiện khảo nghiệm: Vụ.... Năm...
- Địa điểm khảo nghiệm (Cơ quan thực hiện) - Ngày gieo/ trồng -Tên người sản xuất
- Tên giống khảo nghiệm, giống đối chứng
- Ngày gieo, ngày cây/trồng, mật độ cây/trồng, ngày thu hoạch
- Diện tích khảo nghiệm (m?) - Đặc điểm đất đai
- Phân bón (loại phân, số lượng từng loại)
- Đánh giá chung:
- Tên giỗng - Năng suất
- Thời gian sinh trưởng
- Nhận xét về sinh trưởng, sâu bệnh và tính thích ứng của giống
- Y kiến của người sản xuất (Chấp nhận hay không chấp nhận giống mới) - Kết luận và đề nghị
22
- Xác nhận của người sản xuât và cán bộ chỉ đạo
b) Có kết quả sản xuất thử và được Sở Nông nghiệp và Phát triển. nông thôn nơi sản xuất thử chấp nhận đưa vào sản xuất đại trà;
©) Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này;
đ) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm, kết quả sản xuất thử và đề nghị công nhận.
3.3.5.2. Giống cây trồng mới sử dụng trong lĩnh vực thuỷ sản được công nhận khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới;
b) Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này;
©) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm và đề nghị công nhận.
3.3.5.3. Căn cứ vào đề nghị của Hội đồng khoa học chuyên ngành, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản xem xét, quyết định công nhận giống cây trồng mới.
Giống cây trồng mới có thể được để nghị công nhận đặc cách, không phải qua sản xuất thử nếu kết quả khảo nghiệm cho thấy giống đó đặc biệt xuất sắc.
3.3.5.4. Giống cây trồng mới đã được công nhận được đưa vào Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh đoanh.
3.3.6. Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu đòng, vườn giống cây lam nghiệp, rừng giống
- Việc công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống được thực hiện thông qua bình tuyển.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc bình tuyển; công nhận vườn giông cây lâm nghiệp.
- Xác nhận của người sản xuât và cán bộ chỉ đạo
b) Có kết quả sản xuất thử và được Sở Nông nghiệp và Phát triển. nông thôn nơi sản xuất thử chấp nhận đưa vào sản xuất đại trà;
e) Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này;
d) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm, kết quá sản xuất thử và đề nghị công nhận.
3.3.5.2. Giống cây trồng mới sử dụng trong lĩnh vực thuỷ sản được công nhận khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng mới;
b) Có tên phù hợp theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này;
6) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm và đê nghị công nhận.
3.3.5.3. Căn cứ vào đề nghị của Hội đồng khoa học chuyên ngành, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản xem xét, quyết định công nhận giống cây trồng mới.
Giống cây trồng mới có thể được để nghị công nhận đặc cách, không phải qua sản xuất thử nếu kết quả khảo nghiệm cho thấy giống đó đặc biệt xuất sac.
3.3.5.4. Giống cây trồng mới đã được công nhận được đưa vào Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh đoanh.
3.3.6. Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây ¿ lâm nghiệp, rừng giống
- Việc công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống được thực hiện thông qua bình tuyển.
- Bộ Nông nghiệp. và Phát triển nông thôn tổ chức việc bình tuyển; công nhận vườn giông cây lâm nghiệp.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tô chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rùng giông trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đánh giá và hướng dẫn sử dụng, khai thác hợp lý cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giông cây lâm nghiệp, rừng giống đã được công nhận.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký bình tuyên cây mẹ, cây đâu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3.4. Bảo hộ giống cây trồng mới ( Nghị định 13 về BHGCT Pháp lệnh giống cáy trong (Chuong 4 vé BH GCT) Ludt So hitu tri tuệ (Phần 4 - Quyên
đổi với giống cây trồng) NÐ 105 NÐ ] 04)
* Bảo hộ giỗng cây trằng mới là gì:
Tir dau thế kỷ 20 nhiều nước đã thực hiện BHGCT
Nam 1961, Cong ước UPOV ra đời ( UPOVW là Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới ” Union internationale pour la Protection des Obtentions Végétales. Tên tiếng Anh của UPOV la: “International U nion jor the Protection of New Varieties of Plant”)
Công ước UPOV được sửa đổi vào các năm 1972, 1978 và 1991. Đến nay có 68 Thành viên. Việt Nam là thành viên thứ 63 của Công ước DPOV (ngày 24 tháng 12 năm 2006). Là một nước nông nghiệp, việc bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.
Kết quả đạt được đến nay: Hệ thống cơ quan thực thi công tác BHGCT đáp ứng điều kiện bảo hộ 64 loài cây trồng.
Bảo hộ giống cây trồng mới Là một dạng sở hữu trí tuệ dành cho tác gia, người có công chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng. mới;
Quyền độc quyền khai thác giống cây trồng.
Có nét đặc thù so với các dạng sở hữu trí tuệ khác (sản phẩm là những cơ thể sống, cần duy trì đúng nguyên bản kiểu gen đã tạo ra trong quá trình sử dụng, phát triển
*Tai sao can BHGCT:
- Nhu cầu giống tốt ngày càng tăng do:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tô chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giông trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đánh giá và hướng dẫn sử dụng, khai thác hợp lý cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giông cây lâm nghiệp, rừng giống đã được công nhận.
: Tổ chức, cá nhân đăng ký bình tuyển cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giông phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3.4. Bảo hộ giống cây trồng mới ( Nghị định 13 về BHGCT Pháp lệnh giống cây trồng (Chương 4 về BHGCT) Luật Sở hữu trí tuệ (Phần 4 - Quyên
đối với giống cây trồng) NÐ 105 NÐ 104)
* Bảo hộ giỗng cây trằng mới là gi:
Từ đầu thế kỷ 20 nhiều nước đã thực hiện BHGCT
Năm 1961, Công ước UPOV ra đời ( UPOf là Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống - cây trồng mới ” Union internationale pour la Protection des Obtentions Végétales. Tén tiéng Anh cia UPOV la: “International U nion for the Protection of New Varieties of Plant”)
Công ước UPOV được sửa đổi vào các năm 1972, 1978 và 1991. Đến nay có
68 Thành viên. Việt Nam là thành viên thứ 63 của Công ước UPOV (ngày 24 tháng 12 năm 2006). Là một nước nông nghiệp, việc bảo hộ giống cây trồng tại Việt Nam đang là vẫn đề được nhiều người quan tâm.
Kết quả đạt được đến nay: Hệ thống cơ quan thực thi công tác BHGCT. đáp ứng điều kiện bảo hộ 64 loài cây trồng.
Bảo hộ giống cây trồng mới Là một dạng sở hữu trí tuệ dành cho tác giả, người có công chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng. mới;
Quyền độc quyền khai thác giống cây trồng.
Có nét đặc thù so với các dạng sở hữu trí tuệ khác (sản phẩm là những cơ thể sống, cần duy trì đúng nguyên bản kiểu gen đã tạo ra trong quá trình sử dụng, phát triển
*Tai sao can BHGCT:
- Nhu cầu giống tốt ngày càng tăng do:
+ Dân số tăng, đất đai, tài nguyên ngày càng cạn kiệt + Nhu câu sản phâm tiêu dùng của con người tăng
- Chọn tạo ra một giống cây trồng cần phải đầu tư: Công sức, tiền của (trang thiết bị đặc biệt...) , thời gian (thường 10 — 1Š năm, thậm chi 20 + 30 năm)
- Có nhiễu rủi ro
- Tạo điều kiện để tác giả thu lại chỉ phí cho quá trình chọn tạo giống - Tuyên ngôn của UPOV: “ Cung cấp và hỗ trợ hệ thống bảo hộ giống cây trông mới hoại động một cách có hiệu quả, nhằm mục tiêu khuyến khích việc phát triển các gidng cay tr ông mới vì lợi ích cộng đồng"
* Theo Pháp lệnh về giống cây trồng mới, Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp cho người chọn tạo giống cây trồng mới. Bao gồm giống cây nông nghiệp và giông cây lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu là có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, tính mới và có tên gọi phủ hợp. Thời hạn bảo hộ giông cây trồng mới là 20 năm, đối với cây thân gô và nho là 25 năm. Thời gian bắt đầu được bảo hộ tính từ ngày hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giồng cây trồng mới được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận là hé sơ hợp lệ.
3.4.1. Nguyên (ắc bảo hộ giống cây trồng mới
~ Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền tác giả đối với giống cây trằng mới dưới hình thức cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng mới trên phạm vi cả nước.
- Việc bảo hộ giống cây trồng mới phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này, pháp luật về sở hữu trí tuê và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
VD: Luat SHTT (190.1.d): “Ho SX ca thé sử dụng sản phẩm thu hoạch từ giỗng cây trong được bảo hộ để tự nhân giỗng và gieo trồng cho vụ sau trên diện tích đất của mình".
+ Dân sô tăng, đât đai, tài nguyên ngày cảng cạn kiệt + Nhu câu sản phẩm tiêu dùng của con người tăng
- Chọn tạo ra một giống cây trồng cần phải đầu tư: Công sức, tiền của (trang thiết bị đặc biệt...) , thời gian (thường 10 — 15 năm, thậm chí 20 - 30 năm)
- Có nhiều rủi ro
- Tạo điều kiện để tác giả thu lại chỉ phí cho quá trình chọn tạo giống - Tuyên ngôn của UPOV: “ Cưng cấp và hỗ trợ hệ thống bảo hộ giống cây trồng mới hoại động một cách có hiệu quả, nhằm mục tiêu khuyến khích việc phát triển các giống cây trông mới vì lợi ích cộng đồng"
* Theo Pháp lệnh về giống cây trồng mới, Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp cho người chọn tạo giống cây trồng mới. Bao gồm giống cây nông nghiệp và giông cây lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu là có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, tính mới và có tên gọi phù hợp. Thời hạn bảo hộ giông cây trồng mới là 20 năm, đối với cây thân gỗ và nho là 25 năm. Thời gian bắt đầu được bảo hộ tính từ ngày hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ gidng cay trồng mới:được Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới chấp nhận là hồ sơ hợp lệ.
3.4.1. Nguyên tắc bảo hộ giống cây trồng mới
- Nhà nước bảo hộ quyền. sở hữu, quyền tác giả đối với giống cây trằng mới dưới hình thức cấp Văn băng bảo hộ giống cây trồng mới.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triền nông thôn là cơ quan quản lý nhà nước về bảo hộ giông cây trồng mới trên phạm vị cả nước.
- Việc bảo hộ giống cây trồng mới phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này, pháp luật vê sở hữu trí tuê và các quy định khác của pháp Luật có liên quan.
VD: Luật SHTT (190.1.đ): “Hồ 5X cá thể sử dụng sản phẩm thu hoach từ giỗng cây trong duoc bdo hé dé tu nhdn giéng va gieo tréng cho vu sau trén diện tích đất của mình”.
3.4.2. Điều kiện để giống cây trồng mới được bảo hộ
- Có trong Danh mục loài cây trông được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định.
- Có tính mới của giống cây trồng về mặt thương mại.
Tính mới (D 159): Giống cây trồng được coi là mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giông đó chưa được tác giả hoặc người được tác giả cho pháp bán hoặc phân phối trên thị trường nhằm mục đích khai thắc giống cây trồng:
Trên lãnh thô Việt Nam trước ngày nộp đơn l năm
Ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn 6 năm với ody than SỐ
cây leo thân số và 4 năm với cây khác :
Tính khác biệt (D160): Giống cây trong được coi là khác biệt nếu giống đó có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ
- Có tên phù hợp theo quy định của Pháp lệnh giống cây trồng hiện hành.