I. Lí thuyết:
1. Nói quá là gì?
- Nói quá là phép tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Ví dụ: Đẹp như tiên, Rán sành ra mỡ,..
Con rận bằng con ba ba
Đêm nằm nó gáy cả nhà thất kinh.
- Nói quá còn được gọi là ngoa dụ, phóng đại, thậm xưng, khoa trương.
2. Tác dụng của nói quá.
- Trước hết nói quá có chức năng nhận thức, làm rõ hơn bản chất của đối tượng. Nói quá không phải là nói sai sự thật, nói dối. Đây là một biện pháp tu từ.
- Nói quá còn có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Ví dụ:
Lỗ mũi thì tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho.
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.
Sức mạnh của cách nói quá ở đây chính là gây được ấn tượng, xúc cảm về ý chí, về quyết tâm giải phóng đất nước của nhân dân ta.
3. Một số biện pháp nói quá.
*Nói quá kết hợp với so sánh tu từ.
*Nói quá kết hợp với ẩn dụ.
* Nói quá kết hợp với hoán dụ.
*Các từ ngữ phóng đại có thể là những từ ngữ mang sẵn ý nghĩa phóng đại như : cực kì, vô kể, vô hạn độ, tuyệt diệu, mất hồn...
II. Bài tập về nói quá
* Bài tập 1: Tìm 10 thành ngữ so sánh dùng biện pháp nói quá?
Ví dụ:
Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo Ăn vụng như chớp
Đẹp như tiên...
* Bài tập 2: Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu:
- Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.
- Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
* Gợi ý:
- Hình ảnh nói quá: “reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực”. Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh. Gấy ấn tượng cho người đọc về hình ảnh 2 cây phong
- Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi.
* Bài tập 3:
Tìm hiểu giá trị biểu hiện của biện pháp nói quá trong các câu sau:
a. Gươm mài đá, đá núi cũng phải mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận, sạch không kình ngạc Đánh hai trận, tan tác chim muông.
b. Ta đi tới trên đường ta bước tiếp Rắn như thép, vững như đồng Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp.
* Gợi ý:
a. Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân Đại Việt (K/n Lam Sơn).
b. Đội quân ta hùng mạnh, kết thành một khối vững chắc, không gì lay chuyển được.
* Bài tập 4:
Giải thích nghĩa của các biện pháp nói quá được sử dụng trong những câu sau:
a. Chính bọn này cũng đang chạy long tóc gáy lên vì chuyện dầu mỡ đấy.
b. Nó học dốt có chuôi (đuôi) thế thì còn biết làm gì mà trông mong cậy nhờ.
c. Một cậu người địa phương được giới thiệu là du kích nhưng nom mặt búng ra sữa.
d. Thằng bé cứ như con ong cái kiến, suốt ngày chăm chắm vào sách vở.
* Gợi ý:
a. Chạy long tóc gáy: vất vả, đến chỗ này chỗ nọ để lo toan công việc.
b. Dốt có chuôi: quá dốt và để lộ cáI dốt ra, không che nổi.
c. Mặt búng ra sữa: mặt non choẹt, còn trẻ măng.
d. Con ong cái kiến: siêng năng, chăm chỉ, cần mẫn, chịu khó trong công việc.
* Bài tập 5: Viết đọan văn ngắn diễn tả niềm vui của em trong dịp nào đó. Trong đoạn có dùng cách nói quá.
IV. Củng cố: (3’)
- GV gọi HS nhắc lại nội dung ôn tập.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về số phận bất hạnh của em bé bán diêm.
V. Hướng dẫn về nhà: (1’) - Nắm vững các đề đã làm.
- Hoàn thiện các đề đã làm ở trên lớp. Đọc lại và sửa chữa.
Ngày soạn: 29/11/2021 Ngày dạy: 7 /12/2021 Tiết 43,44,45: ÔN TẬP - TIẾNG VIỆT: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH, CÂU GHÉP - TLV: RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
A. Mục tiêu :
1. Kiến thức:- Khái niệm nói giảm, nói tránh, câu ghép
- Phạm vi sử dụng của tình thái từ, biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh( Chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao...).- Tác dụng của của tình thái từ, biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
- HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản ở bài: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
- Nắm được vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh.
2. Kỹ năng: Nhận diện của nói giảm, nói tránh, rèn kĩ năng về văn thuyết minh 3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng phép tu từ nói quá cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Thực hành, giải quyết vấn đề,…
B. Chuẩn bị:
- Gv : GA, tài liệu tham khảo.
-HS: ôn tập về nói giảm, nói tránh.
C. Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định tổ chức: (1’) II.Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới: