Tiết 16.17 Văn bản 2: GẶP LÁ CƠM NẾP
II. Đọc hiểu văn bản Chuyển giao nhiệm vụ
3. Cách đọc hiểu văn bản thơ năm chữ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả. Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ với những kinh nghiệm sống thực tiễn của bản thân.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố hiểu biết về thể thơ qua việc đánh giá ưu thế, tác dụng của thể thơ năm chữ trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ.
b. Nội dung: HS đọc kĩ lại bài thơ, nêu lại những đặc điểm của thể thơ, suy ngẫm những đặc điểm này có ưu thế, tác dụng như thế nào trong việc thể hiện tình cảm cảm xúc của nhà thơ.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS làm việc theo cặp bàn, thảo luận câu hỏi:
1) Em hãy nhắc lại những đặc điểm của thể thơ năm chữ qua bài thơ “Gặp lá cơm nếp”?
2) Theo em, những đặc điểm trên của thể thơ năm chữ có tác dụng gì trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ?
- GV khơi gợi để HS suy ngẫm tìm câu trả lời.
- HS suy nghĩ, làm việc theo cặp bàn để hoàn thành nhiệm vụ.
-HS trình bày, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Ngữ văn 7
- Gợi ý đáp án:
1) Những đặc điểm của thể thơ năm chữ qua bài thơ “Gặp lá cơm nếp”: mỗi dòng có năm tiếng; nhịp 3/2, 2/3 hoặc linh hoạt phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài; sử dụng vần chần;...
2) Tác dụng trong việc thể hiện cảm xúc của nhà thơ: Bài thơ ngắn, toàn bài chỉ có bốn khổ, tổng cộng mười bốn dòng, trong đó ba khổ đầu mỗi khổ bốn dòng, khổ cuối chỉ có hai dòng. Mỗi dòng năm tiếng được ngắt nhịp linh hoạt với vần chân biến hoá, có tác dụng:
- Thể hiện một cách hàm súc tình cảm, tấm lòng của người con đối với quê hương, đất nước và mẹ của mình.
- Khơi gợi tâm tình sâu nặng của người con dành cho quê hương và người mẹ. Đó chính là tình yêu thương cao cả thiêng liêng.
4. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS phát triển kĩ năng viết câu, đoạn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi cảm thụ văn học.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS (có thể thực hiện ngay trên lớp hoặc về nhà):
+ Nhiệm vụ : Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về nỗi nhớ thương mẹ của người con trong bài thơ Gặp lá cơm nếp.
(Gợi ý: Các em cần dựa vào sự phác hoạ hình ảnh người mẹ qua kí ức của người con trong bài thơ để nêu cảm nhận của mình).
- HS thực hiện nhiệm vụ: Viết ra giấy theo đúng yêu cầu, sau đó chỉnh sửa bài viết.
- GV gọi HS lên trình bày.
- GV nhận xét ý thức làm bài của HS, chất lượng sản phẩm học tập.
- Cho điểm hoặc phát thưởng.
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Cảm nghĩ của em về nỗi nhớ thương mẹ của người con trong bài thơ Gặp lá cơm nếp
Bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của nhà thơ Thanh Thảo đã đưa mỗi chúng ta trở về với những kí ức trần đầy nhớ thương của người con với mẹ. Người con ấy cũng chính là chàng lính trẻ xa nhà đi chiến đấu, một lần gặp lá cơm nếp, anh nôn nao nhớ về mẹ, nhớ về hương vị quê nhà. Hình ảnh mẹ hiện lên trong kí ức của anh qua một câu hỏi chứa đầy tâm trạng “Mẹ ở đâu chiều nay/Nhặt lá về đun bếp/Phải mẹ thổi cơm nếp/Mà thơm suốt đường con”. Chi tiết “Nhặt lá về đun bếp” gợi bao nỗi vất vả, lam lũ, tần tảo khó nhọc của cuộc đời mẹ. Hương thơm của lá nếp lan toả khắp con đường hành quân chiến đấu của người lính. Bài thơ ngắn, mỗi dòng năm tiếng được ngắt nhịp linh hoạt, tác giả không diễn tả chi tiết, cụ thể mà chỉ khơi gợi tâm tình của người con nhưng người đọc vẫn có thể cảm nhận được tình cảm sâu nặng của anh dành cho quê hương và người mẹ. Tình cảm ấy đã được hiện thực hoá thành hành động người con cầm súng ra đi bảo vệ đất nước, bảo vệ quê hương, bảo vệ cuộc sống bình yên cho gia đình, cho người mẹ của mình. Và đây mới là biểu hiện cao quý nhất của tình yêu thương.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
ST Tiêu chí Đạt Chưa
Ngữ văn 7
T đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nghĩ về nỗi nhớ thương mẹ của người con.
3 Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
5. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các nội dung đã học trong bài;
- Tìm đọc thêm các bài thơ năm chữ có cùng đề tài như bài “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh;
- Chuẩn bị bài đọc tản văn: “Trở gió” của Nguyễn Ngọc Tư SGK/44
* PHỤC LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP 01:
Xác định thể thơ của từng bài thơ sau:
Tên bài thơ, tác giả Thể thơ
Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh) ...
Chuyện cổ nước mình (Lâm Thị Mỹ Dạ) ...
Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh) ...
Mây và sóng (Ta-go) ...
PHIẾU HỌC TẬP 02
So sánh sự khác nhau giữa thể thơ bốn chữ và thể thơ năm chữ Đặc điểm hình thức Đồng dao mùa xuân Gặp lá cơm nếp Số tiếng trong mỗi dòng
thơ
... ...
Cách gieo vần ... ...
Ngắt nhịp ... ...
Chia khổ ... ...
PHIẾU HỌC TẬP 3
Những dòng thơ kể về mẹ Nhận xét hình ảnh người mẹ trong kí ức người con
... ...
Ngữ văn 7
Ngày soạn:
Tiết : 18 Văn bản 3: TRỞ GIÓ
(Nguyễn Ngọc Tư)
1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung: HS nghe câu hỏi và chia sẻ trải nghiệm cá nhân có liên quan đến bài học mới.
c. Tổ chức thực hiện:
-Để tạo không khí vào bài học, GV nêu một số cầu hỏi cho HS:
1) Em đã đến tỉnh nào của miền Tây Nam Bộ chưa?
2) Em đã bao giờ được trực tiếp đón gió chướng về hoặc được nghe nói đến gió chướng?
-GV khích lệ HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trải nghiệm cá nhân.
Ngữ văn 7
-GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: Các em ạ! Nhắc đến miền Bắc, chúng ta thường quen thuộc với gió mùa Đông Bắc, đi liền với nó là những cơn mưa phùn bay lất phất; nhắc đến miền Trung, chúng ta thường biết đến những cơn gió Lào nóng nực, thổi trên những triền cát trắng nắng chang chang; vào với miền đất Tây Nam bộ, chúng ta thường nghe người dân nơi đây nhắc đến một loại gió có tên là gió chướng. Gió chướng là thứ gió đặc trưng của phương Nam, khi đất trời trở gió chướng cũng là lúc xuân sắp sang, nên người phương Nam còn gọi nó là gió tết. Ngọn gió tết ấy đã mang đến những xúc cảm gì, văn bản Trở gió của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư sẽ đem đến cho ta những điều thật nhạy cảm tinh tế và sâu sắc trong tâm trạng ngổn ngang lòng mình, mình đón gió chướng.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, so sánh, nhân hoá,...
- Thông qua việc phân tích tình cảm của người viết đối với gió chướng, HS cảm nhận được tình yêu, sự gắn bó của người viết đối với quê hương.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân, nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn.
c. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Sản phẩm cần đạt
I. Tìm hiểu chung
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ ràng; ngữ điệu đọc cần phù hợp với nội dung VB. (GV đọc mẫu một đoạn đầu, sau đó chỉ định một số HS đọc tiếp những phần còn lại. Lưu ý, chỉ nên để mỗi HS đọc một đoạn có độ dài vừa phải, không để HS nào phải đọc một đoạn quá dài);
- Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Ngọc Tư (tiểu sử cuộc đời, sự nghiệp)
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục 2.
1. Tác giả:
- Nguyễn Ngọc Tư, sinh năm 1976, quê ở Cà Mau.
- Văn của chị thường trong sáng, mộc mạc, thể hiện một tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, giàu yêu thương.
- Tác phẩm tiểu biểu: Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư (2005), Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư (2005), Không ai qua sông (2016),…
*GV yêu cầu HS nêu xuất xứ của văn bản:
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở chân trang. Ở trên lớp GV kiểm tra mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS, ví dụ: mừng húm, gấp rãi, linh đinh, xà quần,...
2. Tác phẩm:
- Văn bản “Trở gió” trích trong “Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư”, NXB Trẻ, Tp.
HCM, 2015, tr.7-10).
* Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú thích: mừng húm, gấp rãi, linh đinh, xà quần,...
Ngữ văn 7
*GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
1) Văn bản “Trở gió” thuộc loại thể loại nào? Tại sao văn bản lại được xếp vào cùng một bài với hai bài thơ bốn chữ và năm chữ?
2) Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
- HS suy nghĩ để trả lời các câu hỏi của GV.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau: Khám phá chi tiết văn bản
*Thể loại: Tản văn
- Văn bản được xếp cùng bài học vì cùng hướng đến chủ đề “Khúc nhạc tâm hồn” (tình yêu con người, thiên nhiên, đất nước…)
*Bố cục:
- P1: Từ đầu đến “Ôi gió chướng”:
Cuộc hẹn với gió chướng.
- P2: Từ “Tôi thường đón gió chướng…” đến “…Còn dưa hấu nữa, ui chao”: Tâm trạng của nhân vật “tôi”
khi đón gió chướng;
- P3: Phần còn lại: Những hình dung của “tôi” khi xa gió chướng.
II. Đọc hiểu văn bản - GV cho HS thảo luận theo
nhóm bàn, hoàn thành Phiếu học tập số 1
- GV nêu câu hỏi gợi ý hỗ trợ HS hoàn thành phiếu.
1) Âm thanh của gió chướng được tác giả miêu tả như thế nào?
2) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để làm nổi bật “tính cách”, “tâm trạng”,
“cảm xúc” của gió chướng?
- GV cho HS đọc lại đoạn văn thứ 4 và nêu câu hỏi:
Vì sao tác giả khẳng định “mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch”? (Chi tiết nào trong văn bản cho ta biết điều đó?)
-HS làm việc theo nhóm và cá nhân, nghe câu hỏi, theo dõi văn bản và thực hiện các yêu cầu.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
Khi gió chướng về, con người đón nhận rất nhiều niềm vui và đó chính là lí do vì sao người viết lại mong ngóng, chờ đợi
1. Hình ảnh gió chướng Những chi tiết, hình ảnh miêu tả
Đặc sắc
nghệ thuật Tác dụng Âm thanh của gió
chướng: hơi thở gió rất gần; âm thanh ấy sẽ sang từng giọt tình tang; thoảng và e dè; như ai đó đứng đằng xa ngoắc tay nhẹ một cái; như đang ngại ngần không biết người xưa có nhớ ta không;
mừng húm; hừng hực, dạt dào, cồn cào, nồng nhiệt, dịu dàng
Sử dụng biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá.
Khiến hình ảnh gió chướng hiện lên sống động như con người.
- Mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch vì: con người đón nhận niềm vui khi mùa màng bội thu, cây trái sum suê quả ngọt (gió chướng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới; liếp mía đợi gió mới chịu già, nước ngọt và trĩu; vú sữa chín cây lúc lỉu, căng bóng;...).
Ngữ văn 7
gió chướng nhiều đến thế.
- GV tổ chức hướng dẫn cho các nhóm HS thảo luận (5 phút), hoàn thành vào Phiếu HT số 2:
- Nhiệm vụ riêng:
+ Nhóm 1: Khi đón gió chướng về (đoạn 2)
Gợi ý:
1) Em hãy chỉ ra những biểu hiện của tâm trạng “lộn xộn, ngổn ngang” của nhân vật
“tôi” khi đón gió chướng về.
2) Lí do nào khiến nhân vật
“tôi” luôn mong ngóng, chờ đợi gió chướng? (Nhân vật