CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
3.2. Phân tích tình hình cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu
3.2.3. Hiệu quả sử dụng vật tư nguyên vật liệu
- Trong các ca sản xuất, tỉ lệ sản phẩm hỏng còn nhiều, chúng ta sẽ xem xét hiệu qủa sử dụng nguyên vật liệu được tóm tắt qua bảng phân tích để đánh giá một cách tổng quát tình hình sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
- Bảng 3.2. Mối quan hệ giữa nguyên liệu và doanh thu(Xem phụ lục) - Qua bảng trên ta thấy hiệu quả sử dụng nguyên liệu ngày càng tăng cao do tiết kiệm được và bảo quản tốt. Nhưng đến năm 2003 sức sản xuất của vật tư nguyên vật liệu là – 0,01 do lợi nhuận năm 2003 là âm.
- Đồ thị biểu diễn sức sản xuất của VT-NVL và sức sinh lời của VT-NV1
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QỦA SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Hiện nay tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm toà nhà văn phòng của doanh nghiệp, các phân xưởng chế tạo, các máy móc thiết bị, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, các thiết bị vận tải, thiết bị kiểm tra và các thiết bị văn phòng.
Các chỉ tiêu để phân tích tài sản cố định :
Chỉ tiêu sức sản xuất tài sản cố định : chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của tài sản cố định càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của đơn vị càng cao.
Với Doanh thu thuần = DTKD phát sinh – DT phân chia – các khoản giảm trừ doanh thu
Chỉ tiêu sức hao phí tài sản cố định : chỉ tiêu này phản ánh, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản cố định. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao và nguợc lại.
Phương pháp phân tích : sử dụng pháp pháp so sánh, quan sát biến động của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của đơn vị qua các năm.
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Doanh thu thuần
(Trđ) 34,938.886 96,389.291 126,409.911 237,130.207 198,574.054
2. Nguyên giá bình quân
TSCĐ (Trđ) 50,076.83 52,597.07 57,957.73 69,275.33 89,227.75
3. Sức sx của TSCĐ 0.70 1.83 2.18 3.42 2.23
4. Sức hao phí của
TSCĐ 1.43 0.55 0.46 0.29 0.45
Theo bảng ta thấy : sức sản xuất của tài sản cố định giảm tăng đều ở mỗi năm nhưng lại có xu hướng giảm từ năm 2003. hệ số này ở các năm tương ứng là 0,7 (năm 1999);
1,83 (năm 2000); 2,18 (năm 2001); 3,42 (năm 2002); 2,32 (năm 2003). Tình hình trang bị, đầu tư cho TSCĐ đều tăng và tăng mạnh qua các năm, tốc độ tăng nguyên giá bình quân của tài sản cố định thấp hơn tốc độ tăng doanh thu ở các năm làm cho sức sản xuất tài sản cố định tăng. Tuy nhiên, sức hao phí của tài sản cố định lại giảm. Nguyên nhân chủ yếu là do tài sản cố định được quản lý và sử dụng hiệu quả hơn, tài sản cố
Sức sản xuất Của tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Xuất hao phí
Của tài sản cố định = Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
- Trang 18
định đầu tư ở năm 1999 cũng đã đựơc khai thác hợp lý và phát huy được tác dụng tích cực của nó, thể hiện là doanh thu tăng mạnh vào những năm sau từ năm 2000 đến năm 2002.
3.4 PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH
Để có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty, ta có thể phân tích một số tỷ số sau đây.
3.4.1 Các tỉ số thanh toán
3.4.1.1 Tỉ số luân chuyển Tài sản lưu động ( The current ratio )
Bảng 3.3 tỷ số luân chuyển TSLĐ(Xem phụ lục)
Qua kết quả trên ta thấy tỷ số luân chuyển tài sản lưu động của năm 2000 tăng so với năm 1999 là 62,91%, năm 2001 tăng so với năm 2000 là 43,93%, năm 2002 tăng so với năm 2001 là 6,584%. Nhưng đến năm 2003 thì tỷ số luôn chuyển tài sản lưu động giảm so với năm 2002 là 15,18%. Qua các con số tên ta thấy tình hình doanh nghiệp gặp một số khó khăn tuy nhiên công ty cũng đã chứng tỏ được khả năng kinh doanh của mình.
3.4.1.2 Tỉ số thanh toán nhanh ( The Quick Ratio – Rq) Rc = Tài sản lưu động
Các khoản nợ ngắn hạn
Rq = Tài sản lưu động – Hàng hoá tồn kho Các khoản nợ ngắn hạn
Bảng 3.4 tỷ số thanh toán nhanh(Xem phụ lục)
Qua sơ đồ ta thấy tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp vào năm 2000 và 2001 có sự giảm mạnh nhưng đến năm 2002 thì tăng mạnh và đến năm 2003 lại tiếp tục tăng điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty ngày càng cao.
3.4.2 Các tỉ số hoạt động
Các tỉ số hoạt động giúp chúng ta đo lường mức độ liên quan đến mức tài sản của doanh nghiệp.
3.4.2.1 Tỉ số vòng quay hàng tồn kho ( Inventory Ratio – RI )
Bảng 3.5 số vòng quay hàng tồn kho (Xem phụ lục) RI = Doanh thu thuần
Hàng hoá tồn kho
- Trang 20
Nhìn vào sơ đồ ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2000 và 2001 giảm mạnh nhưng đến năm 2002 và 2003 thì con số này lại tăng lên cho thấy công ty đã làm ăn có hiệu quả hơn.
3.4.2.2 Tỉ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN QUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Doanh thu thuần 34,938.886 96,389.391 126,409.911 237,130.207 198,574.054 2. Tổng tài sản có 40,176.668 45,359.848 61,776.326 109,931.460 150,821.913 3. tỷ số hiệu quả sử
dụng toàn bộ TS 0.870 2.125 2.046 2.157 1.317
Tỉ số hiệu quả sử dụng = toàn bộ tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản có
Hiệu quả sử dụng tài sản tăng giảm qua các năm, cụ thể năm 1999 con số này là 0.870 nhưng đến năm 2000 là 2.125, 2001 là 2.046, 2002 là 2.157 và đến năm 2003 là 1.317 nhìn chung ta thấy tình hình sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp chưa được tốt lắm.
3.4.2.3 Tỉ số nợ
TỶ SỐ NỢ QUA CÁC NĂM GIAI ĐOẠN 1999-2003
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Tổng số nợ 40,166.345 45,285.912 61,641.617 109,826.863 149,860.899 2. Tổng tài sản có 40,176.668 45,359.848 61,776.326 109,931.460 150,821.913
3. RD 1.000 0.998 0.998 0.999 0.994
RD = Tổng số nợ Tổng tài sản có
- Trang 22
Qua bảng trên ta thấy gánh nặng nợ của doanh nghiệp qua các năm khá lớn doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.
3.4.3 Các tỉ số lợi nhuận
3.4.3.1 Tỉ số lợi nhuận thuần trên danh thu ( net profit margin on sales Rp )
Rp = Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần
TỶ SỐ LỢI NHUẬN THUẦN TRÊN DOANH THU
Tỷ số lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc kinh doanh của mình nhưng đến năm 2003 con số này là âm 0.008 nguyên nhân do năm 2003 nhà nước áp dụng chế độ hạn ngạch trong khi hàng hoá không bán được dẫn đến lợi nhuận âm nên tỷ số lợi nhuận trên doanh thu âm.
3.4.3.2 Tỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản có ( Net return on Asset Ratio RR)
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Lợi nhuận thuần
304.119 1,269.328 1,480.943 3,407.959 -1,555.337
2. Doanh thu thuần 34,938.886 96,389.391 126,409.911 237,130.207 198,574.054
3. RP 0.009 0.013 0.012 0.014 -0.008
Rp = Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần